(VINANET) Năm 2012, Việt Nam tiếp tục thặng dư thương mại với Indonesia lần thứ hai trong quan hệ thương mại song phương.
Năm 2012, Việt Nam đã thặng dư thương mại 110,184 triệu USD với Indonesia, khi tổng kim ngạch thương mại hai chiều đạt 4,605 tỷ USD, giảm 0,02% so với năm 2011.
Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia đạt 2,358 tỷ USD, giảm 0,05% so với cùng kỳ, và nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia đạt trên 2,247 tỷ USD, tương đương mức nhập khẩu năm 2011.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Indonesia trong năm 2012, đứng đầu là gạo, tiếp đến là điện thoại các loại và linh kiện, sắt thép các loại và dầu thô.
Việt Nam nhập chủ yếu từ Indonesia các mặt hàng, bao gồm giấy các loại, dầu mỡ động thực vật; thiết bị máy móc và dụng cụ phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm và linh kiện điện tử; hoá chất và các sản phẩm từ kim loại thường.
Năm 2011, Việt Nam thặng dư thương mại trên 111,345 triệu USD với Indonesia, khi xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia đạt gần 2,359 tỷ USD và nhập khẩu theo chiều ngược lại đạt gần 2,248 tỷ USD.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia năm 2012
ĐVT: USD
|
|
KNXK T12/2012
|
KNXK Năm 2012
|
KNXK T12/2011
|
KNXK năm 2011
|
% +/- KN so T12/2011
|
% +/- KN so năm 2011
|
|
Tổng kim ngạch
|
205.030.606
|
2.357.768.412
|
218.572.696
|
2.358.900.369
|
-6,20
|
-0,05
|
|
gạo
|
66.560.763
|
458.392.226
|
90.599.950
|
1.019.301.068
|
-26,53
|
-55,03
|
|
điện thoại các loại và linh kiện
|
26.545.443
|
315.121.766
|
11.313.336
|
146.148.358
|
134,64
|
115,62
|
|
sắt thép các loại
|
27.353.027
|
288.948.378
|
24.728.707
|
214.562.622
|
10,61
|
34,67
|
|
dầu thô
|
|
128.746.497
|
|
60.356.274
|
*
|
113,31
|
|
cà phê
|
740.001
|
92.328.256
|
11.983.070
|
28.329.374
|
-93,82
|
225,91
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.342.270
|
76.982.417
|
3.457.519
|
57.173.712
|
83,43
|
34,65
|
|
hàng dệt, may
|
6.497.178
|
76.681.688
|
7.302.881
|
83.581.406
|
-11,03
|
-8,26
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
5.392.909
|
72.184.580
|
3.712.800
|
55.166.250
|
45,25
|
30,85
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.149.694
|
68.305.312
|
8.149.265
|
73.043.453
|
-12,27
|
-6,49
|
|
Xơ sợi các loại
|
4.197.645
|
66.787.344
|
3.612.307
|
51.447.409
|
16,20
|
29,82
|
|
sản phẩm hóa chất
|
5.530.549
|
49.354.853
|
3.036.337
|
29.337.507
|
82,15
|
68,23
|
|
cao su
|
2.056.642
|
24.993.405
|
2.524.702
|
29.570.763
|
-18,54
|
-15,48
|
|
hàng rau quả
|
442.722
|
24.510.497
|
524.190
|
31.941.228
|
-15,54
|
-23,26
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
684.564
|
20.719.032
|
8.421.260
|
42.368.581
|
-91,87
|
-51,10
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
1.140.847
|
17.832.043
|
1.882.346
|
17.363.894
|
-39,39
|
2,70
|
|
giày dép các loại
|
2.352.690
|
17.759.837
|
1.462.065
|
12.291.440
|
60,92
|
44,49
|
|
chè
|
1.114.331
|
14.804.749
|
1.035.489
|
11.714.496
|
7,61
|
26,38
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.122.462
|
14.341.374
|
838.144
|
8.175.146
|
33,92
|
75,43
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.750.144
|
12.706.604
|
1.879.862
|
8.554.040
|
-6,90
|
48,55
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
635.350
|
10.974.813
|
1.254.409
|
12.237.135
|
-49,35
|
-10,32
|
|
than đá
|
1.295.239
|
10.576.120
|
|
5.780.907
|
*
|
82,95
|
|
hàng thủy sản
|
455.636
|
9.478.050
|
924.213
|
15.090.992
|
-50,70
|
-37,19
|
|
sản phẩm từ cao su
|
833.427
|
9.092.836
|
1.513.402
|
10.789.877
|
-44,93
|
-15,73
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
585.689
|
7.326.629
|
131.500
|
1.796.537
|
345,39
|
307,82
|
|
Hóa chất
|
180.890
|
2.678.645
|
324.668
|
2.183.363
|
-44,28
|
22,68
|
|
Xăng dầu các loại
|
322.465
|
1.655.665
|
151.100
|
4.563.499
|
113,41
|
-63,72
|
|
hạt tiêu
|
|
761.635
|
|
8.205.093
|
*
|
-90,72
|
Nguồn:Vinanet