Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 4/2011 đạt 324 triệu USD, giảm 26,3% so với tháng trước nhưng tăng 24,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 103,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Giày dép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 2/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 386,4 triệu USD, tăng 1.399% so với cùng kỳ, chiếm 24,7% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 4,5 triệu USD, tăng 550,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 8 triệu USD, tăng 142,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hàng dệt, may đạt 252 triệu USD, tăng 140,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 42,3 triệu USD, tăng 120,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Quặng và khoáng sản khác đạt 51 nghìn USD, giảm 95,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 3,2 triệu USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 đạt 448 triệu USD, tăng 392% so với cùng kỳ, chiếm 28,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
Cao su tự nhiên SVR CV60 đã sơ chế dạng khối.
|
|
|
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
|
|
|
|
|
|
ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)
|
|
|
Cao Su Thiên Nhiên SVR 10, Đã qua sơ chế, Đóng gói 33.33kg/Bành.
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Cà phê Robusta Việt Nam loại 2
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Bàn làm bằng gỗ thông - Queen anne Desk set ( 1910 x 650 x 1200 )
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
BàN T-IN001 (4) BằNG Gỗ CAO SU (1195*795*730)MM
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Bình phong làm bằng gỗ thông - Aahley 3 partition ( 1520 x 220 x 1020 )
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
GHế C-IN001 BằNG Gỗ CAO SU (460*550*840)MM
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Gỗ dán (KT:1,390x870x8.5mm) Sx từ gỗ keo, bồ đề... rừng trồng. (Mới 100% Việt Nam Sx)
|
|
|
|
|
|
Gỗ keo xẻ thanh: 1100 x 48 x 17mm
|
|
|
|
|
|
Mùn cưa gỗ thông ép viên 15% độ ẩm ,xuất xứ Việt Nam
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Chả cá xô đông lạnh (Sản xuất từ các loại cá biển) Quy Cách : 10kg/Block x 2Block/CTN = 20Kg/CTN. Tổng cộng : 2.000CTN
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Aó jacket Nam - DMM11141
|
|
|
|
|
|
Găng tay phủ cao su lòng bàn tay
|
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quần dài Nam ( 01 lớp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)
|
|
Nguồn:Vinanet