menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 tăng 103,4% về kim ngạch

15:24 21/06/2011

Giày dép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 2/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 386,4 triệu USD, tăng 1.399% so với cùng kỳ, chiếm 24,7% trong tổng kim ngạch.
  
  


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 4/2011 đạt 324 triệu USD, giảm 26,3% so với tháng trước nhưng tăng 24,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 103,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 5,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Giày dép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 2/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 386,4 triệu USD, tăng 1.399% so với cùng kỳ, chiếm 24,7% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 4,5 triệu USD, tăng 550,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 8 triệu USD, tăng 142,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hàng dệt, may đạt 252 triệu USD, tăng 140,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 42,3 triệu USD, tăng 120,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Quặng và khoáng sản khác đạt 51 nghìn USD, giảm 95,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 3,2 triệu USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011 đạt 448 triệu USD, tăng 392% so với cùng kỳ, chiếm 28,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

768.452.757

1.562.823.220

+ 103,4

Dầu thô

91.099.508

448.234.205

+ 392

Giày dép các loại

25.776.552

386.393.550

+ 1.399

Hàng dệt, may

104.809.032

252.073.976

+ 140,5

Hàng thuỷ sản

94.212.710

121.987.809

+ 29,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

36.621.686

70.673.065

+ 93

Than đá

49.730.102

57.439.821

+ 15,5

Cao su

19.188.726

42.258.197

+ 120,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

21.308.454

35.959.562

+ 68,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.620.533

32.105.218

+ 82,2

Sắt thép các loại

21.552.243

28.804.852

+ 33,7

Cà phê

14.571.696

25.492.502

+ 74,9

Xăng dầu các loại

17.820.886

20.688.411

+ 16

Phương tiện vận tải và phụ tùng

11.501.431

18.661.134

+ 62,3

Dây điện và dây cáp điện

10.934.864

16.071.310

+ 47

Sản phẩm từ sắt thép

11.211.008

15.012.838

+ 33,9

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

9.583.090

13.911.839

+ 45,2

Sản phẩm từ chất dẻo

3.351.659

8.118.973

+ 142,2

Sản phẩm hoá chất

6.176.645

7.240.485

+ 17,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.661.082

7.049.387

+ 92,5

Hàng rau quả

3.187.518

5.751.768

+ 80,4

Sắn và các sản phẩm từ sắn

4.863.715

4.910.172

+ 1

Sản phẩm từ cao su

3.165.894

4.790.375

+ 51,3

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

692.561

4.504.109

+ 550,4

Hạt tiêu

2.426.993

4.161.898

+ 71,5

Sản phẩm gốm, sứ

3.545.847

3.230.826

- 8,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.700.609

1.851.542

+ 8,9

Chất dẻo nguyên liệu

842.962

1.659.148

+ 96,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.080.469

1.437.364

+ 33

Quặng và khoáng sản khác

1.213.179

51.302

- 95,8

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.

 

Mặt hàng

Đvt

SL

Đơn giá

Nơi xuất

Đ/k gh

Cao su tự nhiên SVR CV60 đã sơ chế dạng khối.

tấn

26.4

$5,645.83

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Cao su thành phẩm SVR3L

tấn

40.32

$4,910.00

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Cao Su Thiên Nhiên SVR 10, Đã qua sơ chế, Đóng gói 33.33kg/Bành.

tấn

19.2

$4,330.00

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

Cà phê Robusta Việt Nam loại 2

tấn

100.8

$2,270.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Bàn làm bằng gỗ thông - Queen anne Desk set ( 1910 x 650 x 1200 )

cái

30

$119.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

BàN T-IN001 (4) BằNG Gỗ CAO SU (1195*795*730)MM

cái

31

$36.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Bình phong làm bằng gỗ thông - Aahley 3 partition ( 1520 x 220 x 1020 )

cái

358

$25.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

GHế C-IN001 BằNG Gỗ CAO SU (460*550*840)MM

cái

404

$22.00

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Gỗ dán (KT:1,390x870x8.5mm) Sx từ gỗ keo, bồ đề... rừng trồng. (Mới 100% Việt Nam Sx)

m3

26.725

$240.00

Cảng Hải Phòng

FOB

Gỗ keo xẻ thanh: 1100 x 48 x 17mm

m2

4.606

$175.00

Cảng Hải Phòng

FOB

Mùn cưa gỗ thông ép viên 15% độ ẩm ,xuất xứ Việt Nam

tấn

86

$99.42

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Chả cá xô đông lạnh (Sản xuất từ các loại cá biển) Quy Cách : 10kg/Block x 2Block/CTN = 20Kg/CTN. Tổng cộng : 2.000CTN

kg

40000

$1.58

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Aó choàng nữ 1 lớp

chiếc

1270

$6.70

Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

FOB

Aó jacket Nữ - DWM11142

chiếc

41

$31.82

Cảng Hải Phòng

FOB

Aó jacket Nam - DMM11141

chiếc

893

$30.10

Cảng Hải Phòng

FOB

Găng tay phủ cao su lòng bàn tay

đôi

18500

$0.54

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Quần dài nữ (01 lớp)

chiếc

2696

$21.50

Cảng Hải Phòng

FOB

Quần dài Nam ( 01 lớp)

chiếc

195

$24.00

Cảng Hải Phòng

FOB

Quần lửng nữ 1 lớp

chiếc

1226

$5.80

Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

FOB

Nguồn:Vinanet