Theo số liệu thống kê, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tháng 2/2011 đạt 720 nghìn tấn với kim ngạch 572,7 triệu USD, tăng 16,5% về lượng và tăng 23,4% về trị giá so với tháng trước; tăng 32,4% về lượng và tăng 84% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạch 1 tỉ USD, giảm 0,1% về lượng nhưng tăng 30,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Hàn Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 và là thị trường xuất khẩu dầu thô mới của Việt Nam, đạt 341 nghìn tấn với kim ngạch 244,9 triệu USD, chiếm 23,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, Việt Nam chỉ xuất khẩu dầu thô sang 6 thị trường, giảm 2 thị trường so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó 2 thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Malaysia đạt 201 nghìn tấn với kim ngạch 141 triệu USD, tăng 155,1% về lượng và tăng 205,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 163 nghìn tấn với kim ngạch 120 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 27,3% về trị giá, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Singapore đạt 83,8 nghìn tấn với kim ngạch 64,9 triệu USD, giảm 66,7% về lượng và giảm 57,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Nhật Bản đạt 46,9 nghìn tấn với kim ngạch 34,6 triệu USD, giảm 56,8% về lượng và giảm 48% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ôxtrâylia đạt 190,5 nghìn tấn với kim ngạch 145 triệu USD, giảm 58% về lượng và giảm 47% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2011.
|
Thị trường
|
2T/2010
|
2T/2011
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.351.996
|
795.792.996
|
1.338.573
|
1.036.663.156
|
+ 30,3
|
|
Hàn Quốc
|
|
|
340.998
|
244.851.659
|
|
|
Hoa Kỳ
|
82.357
|
47.463.752
|
|
|
|
|
Indonesia
|
28.551
|
17.496.120
|
|
|
|
|
Malaysia
|
78.696
|
46.152.445
|
200.789
|
141.099.492
|
+ 205,7
|
|
Nhật Bản
|
108.446
|
66.455.769
|
46.875
|
34.611.457
|
- 48
|
|
Ôxtrâylia
|
452.964
|
274.484.700
|
190.495
|
145.432.751
|
- 47
|
|
Singapore
|
251.676
|
151.258.537
|
83.775
|
64.914.141
|
- 57,1
|
|
Thái Lan
|
32.492
|
19.911.005
|
|
|
|
|
Trung Quốc
|
153.891
|
94.400.386
|
163.226
|
120.139.160
|
+ 27,3
|
Nguồn:Vinanet