Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 2/20111 đạt 56,5 triệu USD, giảm 54,8% so với tháng trước nhưng tăng 15,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 183 triệu USD, tăng 57,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 thágn đầu năm 2011.
Cà phê là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 đạt 57,5 triệu USD, tăng 333,5% so với cùng kỳ, chiếm 31,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng: Cà phê đạt 57,5 triệu USD, tăng 333,5% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,2 triệu USD, tăng 292,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 594 nghìn USD, tăng 132,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 3,8 triệu USD, tăng 107,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 586 nghìn USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 670,5 nghìn USD, giảm 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6 triệu USD, giảm 6,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 1,9 triệu USD, giảm 5,1% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010
|
Kim ngạch XK 2T/2011
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
116.330.405
|
183.018.659
|
+ 57,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.624.722
|
12.775.366
|
+ 9,9
|
|
Hạt điều
|
|
106.400
|
|
|
Cà phê
|
13.262.171
|
57.486.534
|
+ 333,5
|
|
Hạt tiêu
|
255.759
|
594.385
|
+ 132,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.836.858
|
1.957.936
|
+ 6,6
|
|
Cao su
|
1.808.757
|
3.760.908
|
+ 107,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
8.784.456
|
12.327.356
|
+ 40,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.148.113
|
585.935
|
- 49
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.452.352
|
6.040.967
|
- 6,4
|
|
Hàng dệt, may
|
13.030.009
|
16.381.884
|
+ 25,7
|
|
Giày dép các loại
|
37.809.641
|
50.128.651
|
+ 32,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
806.063
|
670.507
|
- 16,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
316.047
|
1.239.629
|
+ 292,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.563.198
|
1.855.344
|
+ 18,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
935.443
|
950.281
|
+ 1,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.956.910
|
1.856.647
|
- 5,1
|
Nguồn:Vinanet