Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Bỉ tháng 6/2011 đạt 111 triệu USD, giảm 0,5% so với tháng trước nhưng tăng 40,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011 đạt 656,9 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.
Cà phê là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011 đạt 184 triệu USD, tăng 369,8% so với cùng kỳ, chiếm 28% trong tổng kim ngạch.
Hạt điều tuy là mặt hàng đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 1,3 triệu USD, tăng 1.319,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Gạo đạt 4,9 triệu USD, tăng 435,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 184 triệu USD, tăng 369,8% so với cùng kỳ; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4,4 triệu USD, tăng 119,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 7,5 triệu USD, tăng 53,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn những mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 2,2 triệu USD, giảm 24,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 1,4 triệu USD, giảm 19,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tham khảo một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ trong 10 ngày đầu tháng 7/2011:
|
|
|
|
|
|
|
Cao su thiên nhiên SVR 3L . 16 PALLETS/GW:20,720KGS. BàNH:35KGS.CAO SU đã qua sơ chế.HàNG MớI 100% DO VIệT NAM SảN XUấT.
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Cà phê chưa rang robusta loại 2
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Tủ loại 160x45x140 cm - Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Bàn loại 200x100x78 cm - Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Ghế loại 47x65x102 cm - Gỗ tràm bông vàng
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 6/8
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 8/12
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 13/15
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 16/20
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 21/25
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
Tôm sú thịt đông lạnh SIZE 26/30
|
|
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Cá tra fillet đông lạnh. loại: 170/220(g/pc). Hàng đóng đồng nhất 10kg/thùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)
|
|
Nguồn:Vinanet