Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 7/2010 đạt 79,8 triệu USD, tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 21,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 7 tháng đầu năm 2010 đạt 470 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 7 tháng đầu năm 2010, đạt 139 triệu USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ, chiếm 29,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 68 triệu USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 56 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 7,6 triệu USD, tăng 181,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,7 triệu USD, tăng 99,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 6,2 triệu USD, tăng 72% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,9 triệu USD, tăng 52% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 19 triệu USD, tăng 46,2% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hạt điều đạt 289 nghìn USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 45,9 triệu USD, giảm 72,3% so với cùng kỳ, chiếm 9,8% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,1 triệu USD, giảm 69,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2,2 triệu USD, giảm 66,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
546.733.114
|
470.335.521
|
- 14
|
|
Hàng thuỷ sản
|
54.747.589
|
56.112.035
|
+ 2,5
|
|
Hạt điều
|
1.442.100
|
289.098
|
- 80
|
|
Cà phê
|
165.967.193
|
45.893.169
|
- 72,3
|
|
Hạt tiêu
|
1.239.702
|
1.885.318
|
+ 52
|
|
Gạo
|
3.639.746
|
1.113.016
|
- 69,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
844.814
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.528.068
|
6.449.609
|
+ 42,4
|
|
Cao su
|
2.689.549
|
7.560.569
|
+ 181,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
45.781.774
|
44.913.094
|
- 1,9
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.897.331
|
3.393.726
|
+ 17,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.191.865
|
19.292.660
|
+ 46,2
|
|
Hàng dệt, may
|
62.406.937
|
67.951.775
|
+ 8,9
|
|
Giày dép các loại
|
118.063.820
|
139.046.124
|
+ 17,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.548.243
|
1.827.394
|
+ 18
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.633.310
|
2.215.991
|
- 66,6
|
|
Sắt thép các loại
|
2.158.707
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.607.300
|
6.207.140
|
+ 72
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.832.246
|
3.657.051
|
+ 99,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.594.630
|
6.088.452
|
+ 8,8
|
Nguồn:Vinanet