menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Đức tăng trên 20%

10:13 31/05/2013

VINANET- Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Đức trong 4 tháng đầu năm 2013 có mức tăng trưởng khá, đạt xấp xỉ 1,6 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước.
   
   
Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Đức trong 4 tháng đầu năm 2013 có mức tăng trưởng khá, đạt xấp xỉ 1,6 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước. 
Tính riêng trong tháng 4/2013, các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Đức đạt trị giá trên 421 triệu USD, tăng gần 50% so với tháng 4/2012.
Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, trong 4 tháng đầu năm 2013, mặc dù kim ngạch xuất khẩu giảm 15,87% so với cùng kỳ năm trước, nhưng mặt hàng cà phê vẫn là mặt hàng xuất lớn nhất sang thị trường Đức, đạt trên 170 triệu USD. Đứng thứ hai là hàng dệt may đạt trên 168,6 triệu USD, tăng 13,7 so với cùng kỳ năm 2012 (148,2 triệu USD). Ngoài ra, một số mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng khá như giấy và các sản phẩm từ giấy, hạt điều, hàng rau quả, sắt thép…. Một số mặt hàng có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm 2012 như cà phê, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm mây, tre, cói và thảm…Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu từ Đức đều tăng trưởng ở hầu khắp các mặt hàng.
Trong nhiều năm qua, Đức liên tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong EU. Trong quan hệ buôn bán giữa 2 nước, Việt Nam ở vị thế xuất siêu: năm 2012 đạt hơn 1,7 tỷ USD, mức xuất siêu lớn thứ 7 trong các thị trường mà Việt Nam xuất siêu.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu vào Đức trong 4 tháng đầu năm 2013 (trị giá: USD)

 
KNXK T4/2013
KNXK 4T/2013
KNXK 4T/2012
% so sánh +/- KN so cùng kỳ
Tổng kim ngạch
421.047.008
1.584.690.715
1269.621.856
24,82
Cà phê
37.271.939
170.116.002
202.200.915
-15,87
Hàng dệt may
38.704.944
168.610.360
148.289.120
13,70
Giày dép các loại
30.507.696
114.824.766
110.852.894
3,58
Hàng thủy sản
14.698.680
59.393.960
57.863.905
2,64
Túi xách ví vali mũ và ô dù
12.643.922
43.182.759
35.359.349
22,13
Gỗ và sản phẩm gỗ
6.932.240
40.272.942
45.880.685
-12,22
Hạt tiêu
11.660.135
39.930.908
34.378.849
16,15
Sản phẩm từ chất dẻo
7.936.335
35.251.914
33.123.109
6,43
Sản phẩm từ sắt thép
7.033.280
32.314.331
28.455.517
13,56
Cao su
4.250.427
25.874.951
24.448.177
5,84
Hạt điều
2.328.281
8.784.755
6.198.731
41,72
Sản phẩm gốm sứ
1.101.896
8.595.345
8.172.628
5,17
Sản phẩm mây tre cói và thảm
1.407.068
7.547.066
9.574.324
-21,17
Sản phẩm từ cao su
895.374
4.025.703
3.990.823
0,87
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.221.799
3.752.430
3.062.299
22,54
Hàng rau quả
959.824
3.017.036
2.464.821
22,40
Sản phẩm hóa chất
52.014
1.863.163
4.481.259
-58,42
Chè
357.028
1.329.731
1.050.358
26,60
Đá quý kim loại quý và sản phẩm
333.766
1.232.322
1.391.063
-11,41
Giấy và các sản phẩm từ giấy
263.526
971.244
408.933
137,51
Sắt thép các loại
56.724
148.550
130.342
13,97
 

Nguồn:Vinanet