Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 3/2011 đạt 171,9 triệu USD, tăng 70,5% so với tháng trước và tăng 36,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 475 triệu USD, tăng 46,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 3 tháng đầu năm 2011 đạt 71 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ, chiếm 15% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 70,6 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 14,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 3 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cà phê đạt 33,7 triệu USD, tăng 227,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 11,3 triệu USD, tăng 144% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 398,4 nghìn USD, tăng 73,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 703,2 nghìn USD, tăng 71,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm dạt 38 nghìn USD, giảm 92,4% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là gạo đạt 76 nghìn USD, giảm 60% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 1,3 triệu USD, giảm 52,7% so với cùng kỳ chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 11,8 triệu USD, giảm 34% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
324.794.075
|
474.969.827
|
+ 46,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
24.306.566
|
33.936.505
|
+ 39,6
|
|
Hàng rau quả
|
5.596.213
|
8.072.752
|
+ 44,3
|
|
Hạt điều
|
23.208.833
|
29.718.370
|
+ 28
|
|
Cà phê
|
10.304.842
|
33.736.542
|
+ 227,4
|
|
Hạt tiêu
|
4.612.702
|
11.258.356
|
+ 144
|
|
Gạo
|
191.000
|
76.448
|
- 60
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
410.464
|
703.195
|
+ 71,3
|
|
Than đá
|
5.770.433
|
|
|
|
Hoá chất
|
740.600
|
1.240.979
|
+ 67,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
616.230
|
928.614
|
+ 50,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.465.637
|
18.996.441
|
+ 52,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
229.693
|
398.352
|
+ 73,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
4.683.453
|
7.062.467
|
+ 50,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.356.853
|
2.528.626
|
+ 7,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
19.580.298
|
19.856.937
|
+ 1,4
|
|
Hàng dệt, may
|
31.074.332
|
40.425.677
|
+ 30
|
|
Giày dép các loại
|
53.008.353
|
71.062.524
|
+ 34
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.710.219
|
1.281.784
|
- 52,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
507.106
|
38.334
|
- 92,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.237.849
|
7.461.337
|
+ 19,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
52.514.769
|
70.645.332
|
+ 34,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
10.942.049
|
13.266.776
|
+ 21,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
17.906.429
|
11.835.962
|
- 34
|
Sau đây là một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan 10 ngày đầu tháng 5/2011:
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
SL
|
Đơn giá
|
Cảng xuất
|
Đk gh
|
|
Cà phê ROBUSTA VIET NAM loại 1
|
tấn
|
126
|
$2,525.00
|
KNQ C.ty CP đại lý liên hiệp vận chuyển
|
FOB
|
|
Tủ làm bằng gỗ tràm loại 140x45x160 cm
|
cái
|
4
|
$265.50
|
ICD Phước Long (Sài Gòn)
|
FOB
|
|
Bàn SIVANO O (2200x450x751)mm-SP mới 100% bằng gỗ tràm
|
cái
|
10
|
$262.00
|
ICD Phước Long Thủ Đức
|
FOB
|
|
Tủ TV Dressoir = gỗ tràm (1600 x 500 x 550 mm)
|
cái
|
8
|
$110.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Ghế Stresa P03114B-SP Gỗ Tràm(465x610x1015)mm
|
cái
|
114
|
$33.00
|
ICD Phước Long Thủ Đức
|
FOB
|
|
Thịt ghẹ đóng hộp, nhãn hiệu "NIXE", 24 lon/ thùng, 170 g/ lon
|
thùng
|
3200
|
$30.55
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Cá tra fillet đông lạnh - Size: 170-230
|
kg
|
7722
|
$3.20
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Nước ép quả dứa cô đặc 65 độ brix
|
tấn
|
41.6
|
$1,830.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Dứa miếng đông lạnh
|
tấn
|
22
|
$1,045.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Sơri đông lạnh (25kg/bao; hàng đóng đồng nhất)
|
tấn
|
26
|
$730.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Bưởi Năm Roi - NAM ROI POMELO
|
kg
|
18024
|
$0.95
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Hạt điều nhân loại WW320
|
kg
|
15876
|
$8.93
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
Nguồn:Vinanet