Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 3/2011 đạt 260 triệu USD, tăng 37% so với tháng trước và tăng 186,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 638 triệu USD, tăng 141% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2011 đồng thời có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 343 triệu USD, tăng 4.069,7% so với cùng kỳ, chiếm 53,7% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2011 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm: Quặng và khoáng sản khác đạt 35 nghìn USD, giảm 99,8% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 15,8 triệu USD, giảm 47,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 7,7 triệu USD, giảm 41,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giày dép các loại đạt 2,2 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 7,3 triệu USD, tăng 157,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 20,5 triệu USD, tăng 150,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm hoá chất đạt 4,9 triệu USD, tăng 130% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 61,5 triệu USD, tăng 119,4% so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
264.837.614
|
638.444.392
|
+ 141
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.789.548
|
4.021.155
|
+ 6,1
|
|
Hàng rau quả
|
8.198.719
|
20.516.974
|
+ 150,2
|
|
Cà phê
|
13.256.168
|
7.723.530
|
- 41,7
|
|
Chè
|
1.292.493
|
1.774.172
|
+ 37,3
|
|
Gạo
|
8.226.995
|
343.041.425
|
+ 4.069,7
|
|
Than đá
|
859.605
|
1.064.074
|
+ 23,8
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
16.451.570
|
35.000
|
- 99,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.128.772
|
4.898.032
|
+ 130
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
8.689.385
|
13.722.393
|
+ 57,9
|
|
Cao su
|
2.813.874
|
7.256.382
|
+ 157,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.280.289
|
1.667.394
|
+ 30,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.025.166
|
1.237.571
|
+ 20,7
|
|
Hàng dệt, may
|
15.120.029
|
21.423.364
|
+ 41,7
|
|
Giày dép các loại
|
2.297.915
|
2.246.852
|
- 2,2
|
|
Sắt thép các loại
|
28.043.871
|
61.514.455
|
+ 119,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.823.191
|
3.320.635
|
+ 82,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.011.993
|
2.549.780
|
+ 26,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
30.286.618
|
15.826.436
|
- 47,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.336.056
|
8.742.222
|
+ 4,9
|
Sau đây là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia trong 10 ngày đầu tháng 5/2011:
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Cảng xuất
|
Đ/k gh
|
|
Chè đen STD 1059 MR
|
kg
|
24000
|
$1.33
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CNF
|
|
Chè đen Việt Nam loại Fd ; Hàng chè đóng trong bao PP+PE. 50 kg / bao Net.
|
tấn
|
26
|
$1,170.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
|
Chè đen Việt Nam FBOP
|
tấn
|
25.29
|
$1,680.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
CIF
|
|
Trái xoài tươi (8KGS/CTN)
|
thùng
|
1200
|
$8.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Trái nhãn (10KGS/CTN)
|
thùng
|
2500
|
$7.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
Nguồn:Vinanet