Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 3/2011 đạt 109,7 triệu USD, tăng 73,8% so với tháng trước và tăng 70,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 319,9 triệu USD, tăng 65,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Cà phê dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 84 triệu USD, tăng 180% so với cùng kỳ, chiếm 26,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 48,3 triệu USD, giảm 5% so với cùng kỳ, chiếm 15% trong tổng kim ngạch.
Trong 3 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 6,5 triệu USD, tăng 868,2% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 8 triệu USD, tăng 239,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 3,1 triệu USD, tăng 203,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 720,7 nghìn USD, giảm 73,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 155 nghìn USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 711,8 nghìn USD, giảm 13,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 1 triệu USD, giảm 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
193.251.031
|
319.909.801
|
+ 65,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
21.693.694
|
35.580.729
|
+ 64
|
|
Hàng rau quả
|
2.687.170
|
720.709
|
- 73,2
|
|
Hạt điều
|
1.536.629
|
1.372.112
|
- 10,7
|
|
Cà phê
|
30.080.389
|
84.215.522
|
+ 180
|
|
Hạt tiêu
|
1.152.711
|
1.018.120
|
- 11,7
|
|
Gạo
|
181.521
|
155.340
|
- 14,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
645.120
|
1.548.407
|
+ 140
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.463.877
|
4.001.710
|
- 10,4
|
|
Cao su
|
2.375.213
|
8.074.338
|
+ 239,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.579.023
|
1.833.931
|
+ 16,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
4.510.389
|
6.543.990
|
+ 45
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.770.242
|
1.613.967
|
- 8,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.178.913
|
15.113.262
|
+ 14,7
|
|
Hàng dệt, may
|
19.354.745
|
23.909.610
|
+ 23,5
|
|
Giày dép các loại
|
50.813.280
|
48.281.465
|
- 5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
821.711
|
711.810
|
- 13,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
129.155
|
126.501
|
- 2,1
|
|
Sắt thép các loại
|
671.054
|
6.497.351
|
+ 868,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.033.306
|
3.134.243
|
+ 203,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.728.946
|
6.777.214
|
+ 0,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.464.544
|
11.804.395
|
+ 116
|
Sau đây là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia trong 10 ngày đầu tháng 5/2011:
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Nơi xuất
|
Đ/k gh
|
|
Cà phê ROBUSTA VIET NAM loại 1 - Hàng thổi 21 Tấn /cont
|
tấn
|
42
|
$2,520.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Cà phê ROBUSTA VIET NAM loại 2
|
tấn
|
19.2
|
$2,467.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Tủ HUTCH 4 DOORS (2032 x 380 x 1140)mm làm bằng gỗ cao su (hàng mới 100%)
|
cái
|
10
|
$178.39
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Bàn Antik Finish Structure Solid Table 160x90 làm bằng gỗ cao su (hàng mới 100%)
|
cái
|
36
|
$128.42
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Ghế gỗ keo loại 60x65x95 cm ( hàng mới 100 %
|
cái
|
70
|
$95.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Nghêu trắng thịt luộc đông lạnh SIZE 700/1000
|
kg
|
8160
|
$4.02
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
|
Cá tra fillet đông lạnh - Size: 120-170
|
kg
|
7500
|
$3.00
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
Nguồn:Vinanet