Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 4/2011 đạt 112 triệu USD, tăng 2,2% so với tháng trước và tăng 88% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 432,9 triệu USD, tăng 71% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.
Cà phê là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Italia 4 tháng đầu năm 2011, đạt 107 triệu USD, tăng 166% so với cùng kỳ, chiếm 24,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 7,7 triệu USD, tăng 488,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 9,7 triệu USD, tăng 194,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 3,5 triệu USD, tăng 171,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 107 triệu USD, tăng 166% so với cùng kỳ; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 17,7 triệu USD, tăng 129,7% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Itlia 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 1,3 triệu USD, giảm 57,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 918,8 nghìn USD, giảm 18,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,4 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 2 triệu USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Italia 4 tháng đầu năm 2011.
|
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
|
|
Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Italia trong 10 ngày cuối tháng 5/2011.
|
|
|
|
|
|
|
Cao su thiên nhiên SVR 10 (Đa sơ chế)
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
|
Cao su thiên nhiên sơ chế SVR3L - Hàng mới 100% xuất xứ Việt Nam
|
|
|
|
Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)
|
|
Cà phê ROBUSTA Việt Nam loại 1
|
|
|
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
|
Cà phê chưa rang robusta loại 2
|
|
|
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
|
|
Quần dài nữ (SIZE:26,28,30,32)
|
|
|
|
|
|
Nguồn:Vinanet