Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 3/2011 đạt 269,9 triệu USD, tăng 63,4% so với tháng trước và tăng 75,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 3 tháng đầu năm 2011 đạt 646,3 triệu USD, tăng 86,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm 2011.
Xăng dầu các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 5/30 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 3 tháng đầu năm 2011 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến đạt 19 triệu USD, tăng 6.831,9% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 3 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 37,7 triệu USD, tăng 679,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 6 triệu USD, tăng 194,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 292,6 triệu USD, tăng 181,3% so với cùng kỳ, chiếm 45,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,8 triệu USD, tăng 150,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 3 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 4,5 triệu USD, giảm 50,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt tiêu đạt 976 nghìn USD, giảm 32,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 502,9 nghìn USD, giảm 13,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 861,6 nghìn USD, giảm 8,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 3 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 3T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 3T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
346.789.552
|
646.281.754
|
+ 86,4
|
|
Dầu thô
|
104.022.700
|
292.573.856
|
+ 181,3
|
|
Gạo
|
53.470.620
|
60.008.818
|
+ 12,2
|
|
Cao su
|
4.841.584
|
37.721.065
|
+ 679,1
|
|
Sắt thép các loại
|
25.488.437
|
30.151.125
|
+ 18,3
|
|
Xăng dầu các loại
|
280.419
|
19.438.300
|
+ 6.831,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
15.786.159
|
15.137.021
|
- 4,1
|
|
Cà phê
|
8.488.652
|
13.274.522
|
+ 56,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
11.027.226
|
12.248.465
|
+ 11
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.728.701
|
12.097.056
|
+ 38,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.003.720
|
9.409.277
|
+ 34,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
7.210.155
|
8.594.103
|
+ 19,2
|
|
Hàng dệt, may
|
6.247.128
|
8.393.936
|
+ 34,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
7.779.288
|
7.861.886
|
+ 1
|
|
Giày dép các loại
|
6.101.517
|
6.497.567
|
+ 6,5
|
|
Than đá
|
2.033.365
|
5.985.588
|
+ 194,4
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.929.286
|
5.256.971
|
+ 33,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.224.156
|
4.590.317
|
+ 42,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.023.326
|
4.458.165
|
- 50,6
|
|
Hàng rau quả
|
1.586.697
|
2.373.071
|
+ 49,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
721.272
|
1.804.589
|
+ 150,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.337.014
|
1.645.111
|
+ 23
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.078.307
|
1.508.616
|
+ 39,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
808.697
|
980.810
|
+ 21,3
|
|
Hạt tiêu
|
1.453.281
|
976.420
|
- 32,8
|
|
Túi xách,ví, va li, mũ và ô dù
|
548.017
|
908.565
|
+ 65,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
482.017
|
891.249
|
+ 84,9
|
|
Hoá chất
|
941.059
|
861.599
|
- 8,4
|
|
Hạt điều
|
684.351
|
720.758
|
+ 5,3
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
582.278
|
502.863
|
- 13,6
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
46.000
|
84.000
|
+ 82,6
|
Trong 10 ngày đầu tháng 5/2011, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cao su và cà phê sang Malaysia:
|
Mặt hàng
|
Đvt
|
SL
|
Đơn giá
|
Nơi xuất
|
Đ/k gh
|
|
Cao su thành phẩm SVR5
|
tấn
|
40
|
$4,800.00
|
ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)
|
FOB
|
|
Cà phê NHÂN CHƯA RANG ROBUSTA loại 2
|
tấn
|
115.2
|
$2,512.50
|
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
|
FOB
|
Nguồn:Vinanet