menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 tăng 70,1% về kim ngạch

10:31 27/06/2011
Dầu thô là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 341,7 triệu USD, tăng 120,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,1% trong tổng kim ngạch.


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 4/2011 đạt 216,9 triệu USD, giảm 19,6% so với tháng trước nhưng tăng 32,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 873 triệu USD, tăng 70,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Dầu thô là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 đạt 341,7 triệu USD, tăng 120,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,1% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 23,8 triệu USD, tăng 653,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 54,5 triệu USD, tăng 519,6% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 2,7 triệu USD, tăng 194,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 341,7 triệu USD, tăng 120,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là than đá đạt 10 triệu USD, tăng 114,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 562,5 nghìn USD, giảm 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 5,7 triệu USD, giảm 59,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 1,4 triệu USD, giảm 40,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác đạt 20 triệu USD, giảm 8,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

513.082.984

872.977.625

+ 70,1

Hàng thuỷ sản

9.699.730

13.441.637

+ 38,6

Hàng rau quả

2.401.973

3.408.106

+ 41,9

Hạt điều

951.048

1.142.872

+ 20,2

Cà phê

13.210.471

18.929.255

+ 43,3

Hạt tiêu

2.398.662

1.422.620

- 40,7

Gạo

75.040.265

105.517.438

+ 40,6

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.530.710

562.517

- 63,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.799.685

2.430.382

+ 35

Than đá

4.662.595

10.018.118

+114,9

Dầu thô

155.025.923

341.672.747

+ 120,4

Xăng dầu các loại

3.165.042

23.837.928

+ 653,2

Quặng và khoáng sản khác

46.000

84.015

+ 82,6

Hoá chất

1.062.019

1.027.172

- 3,3

Sản phẩm hoá chất

10.977.617

10.902.501

- 0,7

Chất dẻo nguyên liệu

918.996

2.705.532

+ 194,4

Sản phẩm từ chất dẻo

9.077.385

11.753.567

+ 29,5

Cao su

8.797.107

54.509.605

+ 519,6

Sản phẩm từ cao su

880.088

1.259.996

+ 43,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

719.509

1.247.287

+ 73,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.834.563

8.798.642

+ 50,8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.799.519

6.639.302

+ 38,3

Hàng dệt, may

8.931.109

11.742.550

+ 31,5

Giày dép các loại

6.962.975

8.530.904

+ 22,5

Sản phẩm gốm, sứ

1.687.506

2.543.911

+ 50,7

Sắt thép các loại

37.413.452

46.024.984

+ 23

Sản phẩm từ sắt thép

14.075.116

5.717.121

- 59,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.385.811

16.568.178

- 4,7

Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác

22.008.142

20.168.229

- 8,4

Dây điện và dây cáp điện

1.095.678

1.539.219

+ 40,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

12.581.648

16.058.262

+ 27,6

 

Tham khảo giá xuất khẩu một số mặt hàng sang Malaysia trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đkgh

Cao su Sơ chế SVR 3L

tấn

$4,500.00

ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)

FOB

Cao su SVR 10               

tấn

$4,100.00

ICD Tây Nam (Cảng Saigon KV IV)

FOB

Cà phê nhân robusta chưa rang loại 1

tấn

$2,491.50

Cảng Vict

FOB

Cà phê nhân robusta chưa rang loại 2

tấn

$2,490.60

Cảng Vict

FOB

Mít sấy 200gr    Hàng mới 100%

kg

$6.50

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai môn sấy 200gr Hàng mới 100%

kg

$5.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Bộ đồ choàng nữ kiểu hồi giáo hàng mới 100%; không nhãn mark độc quyền.

bộ

$4.00

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

 

Nguồn:Vinanet