Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mêhicô tháng 7/2010 đạt 50 triệu USD, tăng 7,2% so với tháng trước và tăng 30,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mêhicô 7 tháng đầu năm 2010 đạt 251 triệu USD, tăng 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mêhicô 7 tháng đầu năm 2010, đạt 99 triệu USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ, chiếm 39,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 45,7 triệu USD, tăng 25,3% so với cùng kỳ, chiếm 18,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 34 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mêhicô có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,3 triệu USD, tăng 162% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 12,7 triệu USD, tăng 161% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 17 triệu USD, tăng 131,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giày dép các loại đạt 99 triệu USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mêhicô 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 803,5 nghìn USD, giảm 77,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 917 nghìn USD, giảm 15,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 3 triệu USD, giảm 10,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mêhicô 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
194.769.869
|
251.043.103
|
+ 28,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
36.463.022
|
45.701.677
|
+ 25,3
|
|
Cà phê
|
4.862.596
|
12.695.477
|
+ 161
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.082.332
|
917.374
|
- 15,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
3.384.769
|
3.042.981
|
- 10,1
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.546.588
|
803.502
|
- 77,3
|
|
Hàng dệt, may
|
31.578.138
|
34.117.497
|
+ 8
|
|
Giày dép các loại
|
77.423.397
|
98.931.411
|
+ 27,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
17.592.754
|
20.750.812
|
+ 18
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
7.336.091
|
16.968.007
|
+ 131,3
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
873.163
|
2.288.004
|
+ 162
|
Nguồn:Vinanet