Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 2/2011 đạt 73,5 triệu USD, giảm 62% so với tháng trước và giảm 57,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 283,6 triệu USD, giảm 25,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2011.
Dầu thô là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 đạt 145 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 51,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,4 triệu USD, tăng 1.118,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 902 nghìn USD, tăng 166,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 521,7 nghìn USD, tăng 89,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Than đá đạt 264 nghìn USD, giảm 91,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,2 triệu USD, giảm 43,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 145 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 51,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1 triệu USD, giảm 36% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia 2 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 2T/2010 (USD)
|
Kim ngạch XK 2T/2011 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
378.504.999
|
283.629.257
|
- 25,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.766.015
|
16.336.151
|
- 2,6
|
|
Hàng rau quả
|
685.509
|
1.116.977
|
+ 62,9
|
|
Hạt điều
|
8.939.266
|
8.580.728
|
- 4
|
|
Cà phê
|
4.135.876
|
4.003.856
|
- 3,2
|
|
Hạtt iêu
|
428.338
|
472.670
|
+ 10,3
|
|
Gạo
|
338.250
|
902.087
|
+ 166,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
799.553
|
773.335
|
- 3,3
|
|
Than đá
|
3.001.792
|
264.000
|
- 91,2
|
|
Dầu thô
|
274.484.700
|
145.432.751
|
- 47
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
540.748
|
541.736
|
+ 0,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
273.806
|
429.487
|
+ 56,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.258.515
|
2.908.432
|
+ 28,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.299.464
|
1.479.127
|
+ 13,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.880.822
|
2.022.607
|
+ 7,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.683.273
|
1.077.982
|
- 36
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.676.866
|
10.027.667
|
+ 3,6
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.147.843
|
2.763.128
|
+ 28,6
|
|
Hàng dệt, may
|
7.569.596
|
7.447.673
|
- 1,6
|
|
Giày dép các loại
|
6.887.229
|
8.010.424
|
+ 16,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.965.964
|
2.085.337
|
+ 6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
112.964
|
1.376.913
|
+ 1.118,9
|
|
Sắt thép các loại
|
275.837
|
521.744
|
+ 89,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.607.155
|
2.138.836
|
+ 33
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.265.463
|
6.356.016
|
+ 49
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
9.554.100
|
14.203.483
|
+ 48,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.682.280
|
1.188.350
|
- 29,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.045.360
|
1.164.667
|
- 43,1
|
Nguồn:Vinanet