menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011 giảm mạnh về kim ngạch

09:34 28/06/2011
Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011 đạt 78,3 triệu USD, giảm 87,8% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch.


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine tháng 4/2011 đạt 112 triệu USD, giảm 2,6% so với tháng trước và giảm 48,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011 đạt 353 triệu USD, giảm 59,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011 đạt 78,3 triệu USD, giảm 87,8% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm hoá chất đạt 11,8 triệu USD, tăng 147% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 4,9 triệu USD, tăng 109,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, tăng 94,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 10,7 triệu USD, tăng 91,9% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Gạo đạt 78,3 triệu USD, giảm 87,8% so với cùng kỳ, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 171 nghìn USD, giảm 86,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 559 nghìn USD, giảm 54,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 16,7 triệu USD, giảm 35,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

875.015.227

353.018.462

- 59,7

Hàng thuỷ sản

5.566.685

10.682.197

+ 91,9

Hạt điều

1.234.796

559.035

- 54,7

Cà phê

13.035.665

16.104.715

+ 23,5

Chè

1.292.484

171.476

- 86,7

Hạt tiêu

2.236.514

2.301.016

+ 2,9

Gạo

640.694.155

78.288.801

- 87,8

Sắn và các sản phẩm từ sắn

2.486.894

3.163.135

+ 27,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.580.668

3.171.883

- 11,4

Than đá

7.011.965

7.259.611

+ 3,5

Sản phẩm hoá chất

4.764.716

11.772.604

+ 147

Chất dẻo nguyên liệu

625.517

1.216.169

+ 94,4

Sản phẩm từ chất dẻo

9.039.919

11.574.590

+ 28

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.961.888

1.615.497

- 17,7

Hàng dệt, may

6.016.835

8.804.252

+ 46,3

Giày dép các loại

2.315.265

4.860.890

+ 109,9

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

2.452.384

2.690.623

+ 9,7

Sắt thép các loại

8.916.146

9.885.733

+ 10,8

Sản phẩm từ sắt thép

724.879

933..737

+ 28,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.061.661

16.725.563

- 35,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

44.451.391

50.283.830

+ 13,1

Dây điện và dây cáp điện

5.003.230

4.023.637

- 19,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

17.725.405

14.101.816

- 20,4

 

Nguồn:Vinanet