menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 tăng 11,3% về kim ngạch.

09:38 28/06/2011
Dầu thô dấn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 đạt 312 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 36,7% trong tổng kim ngạch.


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 4/2011 đạt 388 triệu USD, tăng 130,6% so với tháng trước và tăng 119,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 đạt 850 triệu USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2011.

Dầu thô dấn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 đạt 312 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 36,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 42,7 triệu USD, tăng 790% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 2,5 triệu USD, tăng 497,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 8 triệu USD, tăng 267% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 26,7 triệu USD, tăng 218,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 20,3 triệu USD, tăng 210,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Xăng dầu các loại đạt 21,2 triệu USD, giảm 45% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 5,3 triệu USD, giảm 37,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 28,3 triệu USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gạo đạt 77 triệu USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

763.509.909

850.125.419

+11,3

Hàng thuỷ sản

20.529.144

25.922.643

+ 26,3

Hàng rau quả

3.996.868

5.278.202

+ 32

Hạt điều

425.031

2.540.602

+ 497,7

Cà phê

6.525.313

20.276.624

+ 210,7

Hạt tiêu

2.217.726

8.138.287

+ 267

Gạo

80.225.154

77.112.791

- 3,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.435.333

1.469.564

+ 2,4

Dầu thô

304.519.367

312.122.712

+ 2,5

Xăng dầu các loại

38.500.524

21.167.511

- 45

Sản phẩm hoá chất

4.215.166

4.891.149

+ 16

Chất dẻo nguyên liệu

1.837.074

1.891.109

+ 2,9

Sản phẩm từ chất dẻo

5404028

5.540.417

+ 2,5

Cao su

 

381.427

 

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

820.810

1.475.130

+ 79,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.439.127

3.828.173

+ 166

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.527.126

6.385.520

+ 15,5

Hàng dệt, may

6.831.938

7.970.175

+ 16,7

Giày dép các loại

4.237.494

5.345.410

+ 26,1

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

30.826.898

28.269.718

- 8,3

Sắt thép các loại

8.376.069

26.677.005

+ 218,5

Sản phẩm từ sắt thép

4.086.057

6.438.468

+ 57,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

67.081.092

74.984.297

+ 11,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

44.129.271

51.874.357

+ 17,6

Dây điện và dây cáp điện

8.513.069

5.322.359

- 37,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.797.994

42.695.463

+ 790

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore trong 10 ngày cuối tháng 5/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Nơi xuất

Đk gh

Tôm thẻ PTO tươi đông lạnh size 26/30

kg

$9.30

ICD III -Transimex (Cang SG khu vuc IV)

FOB

Cua sống (trên 500gr/con)

kg

$4.80

Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)

FOB

Thịt cá xay đông lạnh

kg

$2.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Trái chanh (029A)

kg

$1.10

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Khoai lang tươi nguyên củ

kg

$1.00

ICD Phước Long (Sài Gòn)

FOB

Trái thanh long.

kg

$0.35

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

áo Thun Nữ AAWP1052 (size 34 36 38 40)

cái

$14.66

Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh)

FOB

Quần dài trẻ em nam mã 850141

chiếc

$8.39

Sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội)

FOB

Quần tây nam

cái

$10.00

ICD Phước Long Thủ Đức

FOB

Nguồn:Vinanet