Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển tháng 7/2010 đạt 19,8 triệu USD, tăng 18,9% so với tháng trước và tăng 14,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển 7 tháng đầu năm 2010 đạt 123,3 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển 7 tháng đầu năm 2010, đạt 25 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ, chiếm 20,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Điển có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 5,4 triệu USD, tăng 115,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,5 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 25 triệu USD, tăng 25,4% so với cùng kỳ.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Điển 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Giày dép các loại đạt 20,6 triệu USD, giảm 30,9% so với cùng kỳ, chiếm 16,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm gốm, sứ đạt 1,3 triệu USD, giảm 15,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 700 nghìn USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1,2 triệu USD, giảm 12,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Điển 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
123.359.315
|
123.255.589
|
- 0,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
8.876.783
|
8.405.262
|
- 5,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.247.550
|
5.482.853
|
+ 29
|
|
Cao su
|
324.311
|
699.989
|
- 14,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.329.556
|
5.407.047
|
+ 115,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.326.214
|
1.156.205
|
- 12,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
12.620.680
|
14.548.712
|
+ 15,3
|
|
Hàng dệt, may
|
19.999.819
|
25.071.251
|
+ 25,4
|
|
Giày dép các loại
|
29.724.162
|
20.552.481
|
- 30,9
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.510.323
|
1.276.926
|
- 15,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.681.518
|
5.587.941
|
+ 19,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.642.538
|
7.813.873
|
- 9,6
|
Nguồn:Vinanet