menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Singapore chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch 7 tháng năm 2010

11:21 21/09/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapo 193,7 triệu USD trong tháng 7, giảm 12,66% so với tháng 6, tính chung 7 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1.3 tỷ USD chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapo 193,7 triệu USD trong tháng 7, giảm 12,66% so với tháng 6, tính chung 7 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1.3 tỷ USD chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Singapore là dầu thô, gạo, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, ….Nếu không kể mặt hàng dầu thô thì gạo là mặt hàng có kim ngạch cao trong nhóm mặt hàng và tăng trưởng mạnh. Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 44,1 nghìn tấn gạo sang thị trường Singapore đạt 17,5 triệu USD, giảm 45,33% về lượng và 43,16% về trị giá so với tháng 6. Tính chung 7 tháng năm 2010, Singapore đã nhập 383,1 nghìn tấn gạo từ Việt Nam, đạt trị giá 156,4 triệu USD, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore, tăng 98,42% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.

Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch đứng sau gạo với kim ngạch trong tháng 7 đạt 19 triệu USD, giảm 16,07% so với tháng 6, tính chung 7 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 126,6 triệu USD chiếm 9,08% trong tổng kim ngạch tăng 39,48% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Singapore trong 7 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng sắt thép của có sự tăng trưởng đột biến.7 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 5,3 nghìn tấn, đạt trị giá 4,5 triệu USD, tăng 69,52% về lượng và tăng 72,02% về trị giá so với tháng 6/2010, nâng tổng lượng sắt thép các loại xuất sang thị trường này trong 7 tháng đầu năm lên 30,4 nghìn tấn, trị giá 23,5 triệu USD, tăng 1054,37% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.

Các mặt hàng tăng trưởng trong 7 tháng 2010 như: gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,5 triệu USD, tăng 143% so với 7 tháng năm 2009; chất dẻo nguyên liệu đạt trên 3 triệu USD, tăng 119,35%; … Ngoài ra, các mặt hàng giảm về kim ngạch, cụ thể: hàng dệt may giảm 26,40% đạt 16,1 triệu USD; cà phê giảm 28,07% đạt 12,7 triệu USD; sản phẩm từ sắt thép giảm 5,46% đạt 10,9 triệu USD;…

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Singapore 7 tháng năm 2010

ĐVT: USD

Chủng loại mặt hàng
 
T7/2010
 
 
7T/2010
 
 
7T/2009
 
 

Tăng giảm KN T7/2010 so T6/2010

Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009

Tổng kim ngạch
193.713.081
1.395.218.262
1.148.429.202
-12,66
+21,49
dầu thô
81.600.000
540.389.079
626.432.381
+8,12
-13,74
gạo
17.542.622
156.407.148
78.824.826
-43,16
+98,42
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
19.090.563
126.662.579
90.812.310
-16,07
+39,48
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
14.235.855
85.195.300
54.625.599
+3,16
+55,96
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
10.044.136
53.936.521
24.932.828
+75,19
+116,33
xăng dầu các loại
134.747
43.739.704
8.209.103
-98,26
+432,82
Hàng thủy sản
6.635.532
38.738.386
30.652.070
+18,90
+26,38
sắt thép các loại
4.583.672
23.597.023
2.044.155
+72,02
+1.054,37
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.217.324
18.421.028
17.264.326
-89,62
+6,70
hàng dệt, may
2.770.061
16.148.341
21.941.105
-24,18
-26,40
cà phê
542.174
12.711.959
17.673.606
-75,96
-28,07
Dây điện và dây cáp điện
2.000.984
12.146.693
7.384.050
+13,82
+64,50
sản phẩm từ sắt thép
1.564.459
10.922.716
11.553.677
-52,93
-5,46
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.814.597
10.781.569
5.002.222
-1,28
+115,54
sản phẩm từ chất dẻo
1.657.481
9.841.787
4.742.118
+36,83
+107,54
Hàng rau quả
1.527.370
8.688.076
5.594.808
-23,07
+55,29
giày dép các loại
856.034
7.516.974
7.180.357
-33,05
+4,69
sản phẩm hóa chất
787.590
6.739.247
6.256.281
-11,59
+7,72
hạt tiêu
481.484
5.014.148
7.056.073
-45,27
-28,94
gỗ và sản phẩm gỗ
511.080
4.542.851
1.869.516
-1,58
+143,00
chất dẻo nguyên liệu
264.941
3.066.172
1.397.875
-50,97
+119,35
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
419.423
2.708.209
1.879.868
-9,27
+44,06
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
243.316
1.638.599
1.605.543
-4,72
+2,06
Hạt điều
753.120
1.569.980
1.742.110
+361,75
-9,88
Cao su
599.352
952.984
3.603.088
+69,49
-73,55

(L.Hương)

Nguồn:Vinanet