Tháng 9/2010 xuất khẩu thuỷ sản của cả nước sang các thị trường đạt 499,29 triệu USD, tăng nhẹ 2,38% so với tháng 8/2010; đưa tổng kimngạch của cả 9 tháng đầu năm 2010 lên 3,48 tỷ USD, tăng 14,6% so với 9 tháng đầu năm 2009.
Chín tháng đầu năm, có 7 thị trường xuất khẩu thuỷ sản đạt trên 100 triệu USD; trong đó thị trường hoa Kỳ dẫn đầu về kim ngạch với 648,73 triệu USD, chiếm 18,6% tổng kim ngạch; thị trường Nhật Bản đứng thứ 2 với 637,36 triệu USD, chiếm 18,3%; tiếp đến Hàn Quốc 247,26 triệu USD, chiếm 7,1%; Đức 143 triệu USD, chiếm 4,1%; Tây Ban Nha 118,48 triệu USD, chiếm 3,4%; Trung Quốc 107,6 triệu USD, chiếm 3,1%; Australia 104,62 triệu USD, chiếm 3%.
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, thì có 19/34 thị trường tăng trưởng dương, còn lại 15/34 thị trường đạt mức tăng trưởng âm. Thị trường Indonesia tuy kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 11,45 triệu USD nhưng đứng đầu về mức tăng trưởng dương, tăng 74,4% so cùng kỳ; đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc tăng 48,8%, đạt 107,55 triệu USD; tiếp đến thị trường Pháp tăng 46,9%; Ả Rập Xê út tăng 45,3%; còn lại các thị trường khác cũng tăng ở mức 2 con số từ 10% đến 30%. Ngược lại, trong số các thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, thị trường Campuchia sụt giảm mạnh nhất, kim ngạch đứng cuối bảng xếp hạng chỉ đạt 7,2 triệu USD, giảm 42,2%; thị trường Ucraina xếp thứ 2 về mức sụt giảm với 33,1%, đạt 38,4 triệu USD; tiếp đến thị trường Bồ Đào Nha giảm 24,4%; Séc giảm 14,5%; Thái Lan giảm 10,3%; còn lại các thị trường khác giảm nhẹ ở mức 1 con số.
Tính riêng kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Ucraina đạt mức tăng trưởng mạnh nhất 136,7% so với tháng 8, đạt 5,78 triệu USD; tiếp đến Nga tăng 49,3%; Australia tăng 33,9%; Mexico tăng 28,5%. Ngược lại, một số htị trường giảm mạnh về kim ngạch so với tháng 8 là: Canada (-35,2%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (-32%); Philippines (-27,8%); Malaysia (-26,6%); Hy Lạp (-26%); Séc (-20,8%).
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 9 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 9
|
9 tháng/2010
|
Tháng 8
|
9 tháng/2009
|
% tăng giảm T9 so với T8
|
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng cộng
|
499.286.649
|
3.480.523.397
|
487.698.290
|
3.038.406.280
|
+2,38
|
+14,55
|
|
Hoa Kỳ
|
117.075.587
|
648.733.214
|
113.221.690
|
518.726.151
|
+3,40
|
+25,06
|
|
Nhật Bản
|
88.729.623
|
637.356.192
|
89.831.346
|
538.834.785
|
-1,23
|
+18,28
|
|
Hàn Quốc
|
33.224.494
|
247.264.758
|
33.631.527
|
218.243.651
|
-1,21
|
+13,30
|
|
Đức
|
21.499.315
|
142.996.687
|
18.256.300
|
154.906.699
|
+17,76
|
-7,69
|
|
Tây Ban Nha
|
12.087.145
|
118.475.196
|
12.951.471
|
119.045.305
|
-6,67
|
-0,48
|
|
Trung Quốc
|
17.495.850
|
107.551.354
|
14.436.969
|
72.275.099
|
+21,19
|
+48,81
|
|
Australia
|
19.283.526
|
104.616.560
|
14.401.181
|
89.419.703
|
+33,90
|
+16,99
|
|
Italia
|
11.859.051
|
96.424.799
|
11.716.588
|
87.272.587
|
+1,22
|
+10,49
|
|
Hà Lan
|
13.938.477
|
95.137.736
|
12.330.033
|
86.145.411
|
+13,04
|
+10,44
|
|
Pháp
|
9.053.230
|
84.850.772
|
10.948.363
|
57.779.321
|
17,31
|
+46,85
|
|
Đài Loan
|
11.256.367
|
81.342.248
|
13.602.853
|
69.736.802
|
-17,25
|
+16,64
|
|
Canada
|
11.095.175
|
78.263.921
|
17.108.551
|
78.796.448
|
-35,15
|
-0,68
|
|
Bỉ
|
9.555.576
|
76.013.701
|
10.422.163
|
76.372.013
|
-8,31
|
-0,47
|
|
Anh
|
10.019.164
|
71.201.153
|
11.935.601
|
64.236.151
|
-16,06
|
+10,84
|
|
Nga
|
10.654.683
|
69.059.222
|
7.134.920
|
70.799.871
|
+49,33
|
-2,46
|
|
Mexico
|
7.450.328
|
59.732.742
|
5.800.001
|
51.872.815
|
+28,45
|
+15,15
|
|
Hồng kông
|
7.381.923
|
57.430.404
|
6.244.536
|
58.143.444
|
+18,21
|
-1,23
|
|
Singapore
|
6.328.158
|
51.402.535
|
6.215.563
|
41.507.602
|
+1,81
|
+23,84
|
|
Ai Cập
|
9.024.587
|
50.956.467
|
7.848.761
|
39.192.276
|
+14,98
|
+30,02
|
|
Thái Lan
|
5.916.164
|
46.803.160
|
6.076.958
|
52.151.281
|
-2,65
|
-10,26
|
|
Ucraina
|
5.783.834
|
38.399.107
|
2.443.331
|
57.398.603
|
+136,72
|
-33,10
|
|
Thuỵ Sĩ
|
3.882.943
|
37.606.731
|
4.169.193
|
28.922.619
|
-6,87
|
+30,03
|
|
Ba Lan
|
4.680.517
|
34.135.836
|
4.518.962
|
34.956.312
|
+3,58
|
-2,35
|
|
Ả Rập Xê út
|
2.330.963
|
31.499.134
|
2.297.576
|
21.679.204
|
+1,45
|
+45,30
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.419.833
|
26.795.290
|
3.165.312
|
35.441.947
|
+8,04
|
-24,40
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
1.250.442
|
24.650.114
|
1.842.005
|
20.037.374
|
-32,12
|
+23,02
|
|
Malaysia
|
2.116.550
|
22.872.193
|
2.885.285
|
23.870.642
|
-26,64
|
-4,18
|
|
Đan Mạch
|
3.550.857
|
18.846.325
|
3.046.022
|
15.984.672
|
+16,57
|
+17,90
|
|
Philippines
|
898.567
|
12.088.247
|
1.243.672
|
11.304.719
|
-27,75
|
+6,93
|
|
Thuỵ Điển
|
1.565.673
|
11.812.874
|
1.841.939
|
11.958.772
|
-15,00
|
-1,22
|
|
Indonesia
|
1.829.506
|
11.452.712
|
1.504.557
|
6.568.952
|
+21,60
|
+74,35
|
|
Hy Lạp
|
739.654
|
9.467.709
|
1.002.703
|
9.878.712
|
-26,23
|
-4,16
|
|
Séc
|
815.273
|
7.209.524
|
1.029.463
|
8.432.050
|
-20,81
|
-14,50
|
|
Campuchia
|
1.003.428
|
7.198.364
|
1.145.056
|
12.460.183
|
-12,37
|
-42,23
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet