menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 9 tháng đầu năm đạt 3,48 tỷ USD

16:10 29/10/2010

Tháng 9/2010 xuất khẩu thuỷ sản của cả nước sang các thị trường đạt 499,29 triệu USD, tăng nhẹ 2,38% so với tháng 8/2010; đưa tổng kimngạch của cả 9 tháng đầu năm 2010 lên 3,48 tỷ USD, tăng 14,6% so với 9 tháng đầu năm 2009.
Tháng 9/2010 xuất khẩu thuỷ sản của cả nước sang các thị trường đạt 499,29 triệu USD, tăng nhẹ 2,38% so với tháng 8/2010; đưa tổng kimngạch của cả 9 tháng đầu năm 2010 lên 3,48 tỷ USD, tăng 14,6% so với 9 tháng đầu năm 2009.
Chín tháng đầu năm, có 7 thị trường xuất khẩu thuỷ sản đạt trên 100 triệu USD; trong đó thị trường hoa Kỳ dẫn đầu về kim ngạch với 648,73 triệu USD, chiếm 18,6% tổng kim ngạch; thị trường Nhật Bản đứng thứ 2 với 637,36 triệu USD, chiếm 18,3%; tiếp đến Hàn Quốc 247,26 triệu USD, chiếm 7,1%; Đức 143 triệu USD, chiếm 4,1%; Tây Ban Nha 118,48 triệu USD, chiếm 3,4%;  Trung Quốc  107,6 triệu USD, chiếm 3,1%;  Australia 104,62 triệu USD, chiếm 3%.  
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, thì có 19/34 thị trường tăng trưởng dương, còn lại 15/34 thị trường đạt mức tăng trưởng âm. Thị trường Indonesia tuy kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 11,45 triệu USD nhưng đứng đầu về mức tăng trưởng dương, tăng 74,4% so cùng kỳ; đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc tăng 48,8%, đạt 107,55 triệu USD; tiếp đến thị trường Pháp tăng 46,9%; Ả Rập Xê út tăng 45,3%; còn lại các thị trường khác cũng tăng ở mức 2 con số từ 10% đến 30%. Ngược lại, trong số các thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, thị trường Campuchia sụt giảm mạnh nhất, kim ngạch đứng cuối bảng xếp hạng chỉ đạt 7,2 triệu USD, giảm 42,2%; thị trường Ucraina xếp thứ 2 về mức sụt giảm với 33,1%, đạt 38,4 triệu USD; tiếp đến thị trường Bồ Đào Nha giảm 24,4%; Séc giảm 14,5%; Thái Lan giảm 10,3%; còn lại các thị trường khác giảm nhẹ ở mức 1 con số.
Tính riêng kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2010, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang Ucraina đạt mức tăng trưởng mạnh nhất 136,7% so với tháng 8, đạt 5,78 triệu USD; tiếp đến Nga tăng 49,3%; Australia tăng 33,9%; Mexico tăng 28,5%. Ngược lại, một số htị trường giảm mạnh về kim ngạch so với tháng 8 là: Canada (-35,2%); Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (-32%); Philippines (-27,8%); Malaysia (-26,6%); Hy Lạp (-26%); Séc (-20,8%).
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 9 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD

 
Thị trường
 
 
Tháng 9
 
 
9 tháng/2010
 
 
Tháng 8
 
 
9 tháng/2009
% tăng giảm T9 so với T8
% tăng giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng cộng
499.286.649
3.480.523.397
487.698.290
3.038.406.280
+2,38
+14,55
Hoa Kỳ
117.075.587
648.733.214
113.221.690
518.726.151
+3,40
+25,06
Nhật Bản
88.729.623
637.356.192
89.831.346
538.834.785
-1,23
+18,28
Hàn Quốc
33.224.494
247.264.758
33.631.527
218.243.651
-1,21
+13,30
Đức
21.499.315
142.996.687
18.256.300
154.906.699
+17,76
-7,69
Tây Ban Nha
12.087.145
118.475.196
12.951.471
119.045.305
-6,67
-0,48
Trung Quốc
17.495.850
107.551.354
14.436.969
72.275.099
+21,19
+48,81
Australia
19.283.526
104.616.560
14.401.181
89.419.703
+33,90
+16,99
Italia
11.859.051
96.424.799
11.716.588
87.272.587
+1,22
+10,49
Hà Lan
13.938.477
95.137.736
12.330.033
86.145.411
+13,04
+10,44
Pháp
9.053.230
84.850.772
10.948.363
57.779.321
17,31
+46,85
Đài Loan
11.256.367
81.342.248
13.602.853
69.736.802
-17,25
+16,64
Canada
11.095.175
78.263.921
17.108.551
78.796.448
-35,15
-0,68
Bỉ
9.555.576
76.013.701
10.422.163
76.372.013
-8,31
-0,47
Anh
10.019.164
71.201.153
11.935.601
64.236.151
-16,06
+10,84
Nga
10.654.683
69.059.222
7.134.920
70.799.871
+49,33
-2,46
Mexico
7.450.328
59.732.742
5.800.001
51.872.815
+28,45
+15,15
Hồng kông
7.381.923
57.430.404
6.244.536
58.143.444
+18,21
-1,23
Singapore
6.328.158
51.402.535
6.215.563
41.507.602
+1,81
+23,84
Ai Cập
9.024.587
50.956.467
7.848.761
39.192.276
+14,98
+30,02
Thái Lan
5.916.164
46.803.160
6.076.958
52.151.281
-2,65
-10,26
Ucraina
5.783.834
38.399.107
2.443.331
57.398.603
+136,72
-33,10
Thuỵ Sĩ
3.882.943
37.606.731
4.169.193
28.922.619
-6,87
+30,03
Ba Lan
4.680.517
34.135.836
4.518.962
34.956.312
+3,58
-2,35
Ả Rập Xê út
2.330.963
31.499.134
2.297.576
21.679.204
+1,45
+45,30
Bồ Đào Nha
3.419.833
26.795.290
3.165.312
35.441.947
+8,04
-24,40
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
1.250.442
24.650.114
1.842.005
20.037.374
-32,12
+23,02
Malaysia
2.116.550
22.872.193
2.885.285
23.870.642
-26,64
-4,18
Đan Mạch
3.550.857
18.846.325
3.046.022
15.984.672
+16,57
+17,90
Philippines
898.567
12.088.247
1.243.672
11.304.719
-27,75
+6,93
Thuỵ Điển
1.565.673
11.812.874
1.841.939
11.958.772
-15,00
-1,22
Indonesia
1.829.506
11.452.712
1.504.557
6.568.952
+21,60
+74,35
Hy Lạp
739.654
9.467.709
1.002.703
9.878.712
-26,23
-4,16
Séc
815.273
7.209.524
1.029.463
8.432.050
-20,81
-14,50
Campuchia
1.003.428
7.198.364
1.145.056
12.460.183
-12,37
-42,23

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet