Tháng 1/2013, giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam đạt 149,1 triệu USD, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm 2012. Mỹ là thị trường lớn nhất nhập khẩu tôm từ Việt Nam trong tháng đầu năm, với 33,03 triệu USD, chiếm 22,2%; tiếp đến thị trường Nhật 32,88 triệu USD, chiếm 22,1%; Trung Quốc và Hồng Kông 25,95 triệu USD, chiếm 17,4%.
Đa số các thị trường nhập khẩu tôm từ Việt Nam tháng 1 đều đạt mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng tháng năm ngoái; trong đó xuất khẩu sang Thụy Sĩ tuy kim ngạch nhỏ 2,39 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ lại tăng mạnh nhất 112,7%; tiếp đến một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng mạnh như: xuất sang Trung Quốc và Hồng Kông tăng 93,6%; sang Pháp tăng 69,9%, Australia tăng 68%; Anh tăng 46,4%; Malaysia tăng 44%. Đây là tín hiệu vui cho XK tôm trong tháng đầu tiên của năm 2013.
Thị trường xuất khẩu tôm tháng 1/2013
ĐVT: triệu USD
|
THỊ TRƯỜNG
|
Tháng 12/2012
|
Tháng 1/2013
|
Tỷ lệ GT (%)
|
So với tháng 1/2012 (%)
|
|
Mỹ
|
29,123
|
33,033
|
22,2
|
+36,9
|
|
Nhật Bản
|
45,757
|
32,880
|
22,1
|
+0,7
|
|
TQ và HK
|
28,176
|
25,954
|
17,4
|
+93,6
|
|
Hồng Kông
|
5,179
|
5,409
|
3,6
|
+43,3
|
|
EU
|
25,266
|
20,308
|
13,6
|
+33,8
|
|
Anh
|
3,777
|
5,030
|
3,4
|
+46,4
|
|
Đức
|
6,952
|
4,315
|
2,9
|
-6,0
|
|
Pháp
|
3,891
|
3,176
|
2,1
|
+69,9
|
|
Hàn Quốc
|
17,138
|
9,034
|
6,1
|
-7,3
|
|
Australia
|
3,431
|
6,695
|
4,5
|
+68,0
|
|
Canada
|
5,610
|
4,125
|
2,8
|
-36,8
|
|
Đài Loan
|
6,683
|
3,801
|
2,5
|
+33,0
|
|
ASEAN
|
2,810
|
3,599
|
2,4
|
+48,6
|
|
Singapore
|
2,042
|
2,322
|
1,6
|
+29,1
|
|
Malaysia
|
0,535
|
0,630
|
0,4
|
+44,0
|
|
Thụy Sĩ
|
1,204
|
2,392
|
1,6
|
+112,7
|
|
Các TT khác
|
7,733
|
7,240
|
4,9
|
+4,0
|
|
Tổng
|
172,932
|
149,061
|
100
|
+25,3
|
SẢN PHẨM TÔM XK THÁNG 1/2013
|
Sản phẩm
|
GT (USD)
|
Tỷ lệ GT (%)
|
|
Tôm chân trắng (1)
|
56.393.262
|
37,8
|
|
Trong đó: - Tôm chân trắng chế biến (thuộc mã HS16)
|
23.545.658
|
|
|
- Tôm chân trắng chế biến đóng hộp (thuộc mã HS16)
|
110.096
|
|
|
- Tôm chân trắng sống/tươi/đông lạnh (thuộc mã HS03)
|
32.737.509
|
|
|
Tôm sú (2)
|
76.511.052
|
51,3
|
|
Trong đó: - Tôm sú chế biến khác (thuộc mã HS16)
|
12.335.408
|
|
|
- Tôm sú sống/tươi/đông lạnh (thuộc mã HS03)
|
64.175.645
|
|
|
Tôm biển khác (3)
|
16.156.370
|
10,8
|
|
Trong đó: - Tôm loại khác chế biến đóng hộp (thuộc mã HS16)
|
574.820
|
|
|
- Tôm loại khác chế biến khác (thuộc mã HS16)
|
10.754.542
|
|
|
- Tôm loại khác khô (thuộc mã HS03)
|
162.471
|
|
|
- Tôm loại khác sống/tươi/đông lạnh (thuộc mã HS03)
|
4.664.537
|
|
|
Tổng XK tôm (1+2+3)
|
149.060.684
|
100
|
Thách thức đối với xuất khẩu tôm năm 2013: Con tôm Việt Nam hiện đang vướng rào cản lớn khi 2 thị trường chính là Nhật Bản và Hàn Quốc (chiếm 35% kim ngạch xuất khẩu tôm) đang kiểm soát khắt khe chất ethoxyquin. Thời gian qua, các ngành chức năng nước ta có nhiều động thái tích cực về vấn đề này, nhưng đến nay chưa có dấu hiệu chuyển biến.
Liên minh ngành khai thác tôm Hoa Kỳ vừa đệ đơn kiện chống trợ cấp đối với tôm nước ấm nhập khẩu từ Việt Nam và 6 nước khác lên Bộ Thương mại Hoa Kỳ. Theo đó, phía Hoa Kỳ đưa ra 14 điểm trợ cấp của Chính phủ Việt Nam đối với ngành tôm như hỗ trợ vốn, hỗ trợ tiền thuê đất, các loại thuế, phí… Nếu Chính phủ Hoa Kỳ kết luận tôm Việt Nam theo giá được trợ cấp thì việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, bởi con tôm bị áp cả 2 loại thuế bán phá giá và trợ giá. Đây là thách thức cho con tôm không chỉ năm 2013, mà cả những năm tiếp theo.
Nguồn:Vinanet