Ở nhóm kim loại cơ bản, nhôm giảm 0,94%, xuống 3.218,25 USD/tấn. Giá nhôm giảm 1,26% trong tuần nhưng vẫn tăng 1,49% trong tháng, 7,42% từ đầu năm và 21,99% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá nhôm đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn, nhưng xu hướng tăng vẫn được duy trì nếu xét theo năm.
Thiếc tăng nhẹ 0,16%, lên 55.891 USD/tấn. Giá thiếc giảm 0,54% trong tuần nhưng tăng 3,65% trong tháng, 37,81% từ đầu năm và 65,31% so với cùng kỳ năm trước. Đây là một trong những kim loại có mức tăng dài hạn đáng kể trong bảng.
Chì gần như đi ngang, giảm 0,01% xuống 1.914,20 USD/tấn. Giá chì tăng 1,19% trong tuần và 0,66% trong tháng, nhưng vẫn giảm 4,60% từ đầu năm và 3,85% so với cùng kỳ năm trước.
Trong khi đó, kẽm giảm 0,15%, xuống 3.823,05 USD/tấn. Dù giảm trong phiên, giá kẽm vẫn tăng 3,30% trong tuần, 5,51% trong tháng, 22,30% từ đầu năm và 35,96% so với cùng kỳ năm trước. Niken giảm nhẹ 0,02%, xuống 16.922 USD/tấn; giá tăng 0,61% trong tuần nhưng giảm 2,19% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá niken tăng 0,85% và cao hơn 10,55% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại quý công nghiệp, palladium giảm 1,17%, xuống 1.347,50 USD/ounce. Giá palladium vẫn tăng 4,25% trong tuần và 3,97% trong tháng, nhưng giảm mạnh 18,35% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 23,83%.
Rhodium đi ngang ở mức 8.800 USD/ounce. Giá không thay đổi trong phiên và trong tuần, nhưng tăng 6,67% trong tháng và 19,32% so với cùng kỳ năm trước. Từ đầu năm, giá rhodium giảm 4,09%.
Đối với nhóm nguyên liệu và hóa chất công nghiệp, bitumen giảm 1,44%, xuống 4.572 CNY/tấn. Dù giảm trong phiên, giá bitumen vẫn tăng 5,20% trong tuần, 10,57% trong tháng, 50,59% từ đầu năm và 30,44% so với cùng kỳ năm trước. Đây là một trong những mặt hàng có mức tăng cao nhất tính từ đầu năm.
Trong nhóm nhựa, polypropylene tăng 0,59%, lên 8.147 CNY/tấn. Tuy nhiên, giá vẫn giảm 5,84% trong tuần và 0,73% trong tháng. Từ đầu năm, polypropylene tăng mạnh 30,67% và cao hơn 15,96% so với cùng kỳ năm trước.
Polyethylene tăng 0,40%, lên 7.849 CNY/tấn. Giá mặt hàng này giảm 4,13% trong tuần nhưng tăng 1,11% trong tháng, 24,59% từ đầu năm và 6,46% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, polyvinyl giảm mạnh 2,63%, xuống 4.550 CNY/tấn, là mặt hàng giảm mạnh nhất trong bảng trong phiên. Giá polyvinyl giảm 0,91% trong tuần và 0,22% trong tháng, nhưng vẫn tăng nhẹ 0,38% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá giảm 6,72%.
Cao su tổng hợp tăng nhẹ 0,06%, lên 14.916,67 CNY/tấn. Giá cao su tăng 4,68% trong tuần, 8,09% trong tháng, 28,87% từ đầu năm và 21,77% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy xu hướng tăng khá rõ trên các khung thời gian dài hơn.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 25/8 tiếp tục phân hóa rõ rệt. Nhiều kim loại như nhôm, kẽm, niken và palladium giảm trong phiên, trong khi thiếc tăng nhẹ. Ở nhóm hóa chất và nhựa, polypropylene, polyethylene và cao su tổng hợp tăng, nhưng polyvinyl lại giảm mạnh.
Xét trong dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng đáng kể, nổi bật là bitumen, thiếc, cobalt, molypden, kẽm và polypropylene. Trong khi đó, soda ash, palladium và chì vẫn chịu áp lực giảm khi tính từ đầu năm. Diễn biến này cho thấy thị trường nguyên liệu công nghiệp tiếp tục chịu tác động đan xen từ nhu cầu sản xuất, triển vọng tiêu thụ và nguồn cung, khiến xu hướng giá giữa các nhóm hàng chưa đồng nhất.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 25/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
CNY/tấn
|
4.572,00
|
-1,44
|
+5,20
|
+10,57
|
+50,59
|
+30,44
|
|
Cobalt
USD/tấn
|
56.290,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
+5,50
|
+68,86
|
|
Chì
USD/tấn
|
1.914,20
|
-0,01
|
+1,19
|
+0,66
|
-4,60
|
-3,85
|
|
Nhôm
USD/tấn
|
3.218,25
|
-0,94
|
-1,26
|
+1,49
|
+7,42
|
+21,99
|
|
Thiếc
USD/tấn
|
55.891,00
|
+0,16
|
-0,54
|
+3,65
|
+37,81
|
+65,31
|
|
Kẽm
USD/tấn
|
3.823,05
|
-0,15
|
+3,30
|
+5,51
|
+22,30
|
+35,96
|
|
Niken
USD/tấn
|
16.922,00
|
-0,02
|
+0,61
|
-2,19
|
+0,85
|
+10,55
|
|
Molypden
CNY/kg
|
622,50
|
0,00
|
+0,81
|
+0,81
|
+37,57
|
+19,72
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.347,50
|
-1,17
|
+4,25
|
+3,97
|
-18,35
|
+23,83
|
|
Rhodium
USD/t.oz
|
8.800,00
|
0,00
|
0,00
|
+6,67
|
-4,09
|
+19,32
|
|
Phốt pho
CNY/tấn
|
1.024,00
|
0,00
|
-0,19
|
-0,39
|
-0,10
|
-0,11
|
|
Polyethylene
CNY/tấn
|
7.849,00
|
+0,40
|
-4,13
|
+1,11
|
+24,59
|
+6,46
|
|
Polyvinyl
CNY/tấn
|
4.550,00
|
-2,63
|
-0,91
|
-0,22
|
+0,38
|
-6,72
|
|
Polypropylene
CNY/tấn
|
8.147,00
|
+0,59
|
-5,84
|
-0,73
|
+30,67
|
+15,96
|
|
Cao su tổng hợp
CNY/tấn
|
14.916,67
|
+0,06
|
+4,68
|
+8,09
|
+28,87
|
+21,77
|
|
Soda ash
CNY/tấn
|
1.030,00
|
0,00
|
0,00
|
-6,36
|
-17,60
|
-15,85
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics