Trên thị trường kẽm, giá zinc tăng 0,23% lên 3.936,70 USD/tấn. Giá kẽm tăng 1,02% trong tuần, 5,71% trong tháng và 26,46% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 37,27%.
Trên thị trường chì, giá lead tăng 0,41% lên 1.915,53 USD/tấn. Tuy nhiên, giá chì vẫn giảm 0,22% trong tuần và giảm 4,47% từ đầu năm, đồng thời thấp hơn 3,77% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, trên thị trường niken, giá nickel giảm 0,52% xuống 16.748 USD/tấn. Giá niken giảm 0,98% trong tuần và 1,22% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá gần như đi ngang, giảm 0,07%, nhưng vẫn cao hơn 10,27% so với cùng kỳ năm trước.
Trên thị trường thiếc, giá tin tăng 1,33% lên 54.952 USD/tấn. Đây là một trong những mức tăng mạnh trong phiên của nhóm kim loại. Tuy nhiên, giá thiếc vẫn giảm 0,73% trong tuần và 1,85% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá tăng tới 35,50% và cao hơn 59,02% so với cùng kỳ năm trước.
Trên thị trường cobalt, giá cobalt giảm mạnh 4,27% xuống 48.500 USD/tấn. Giá cobalt giảm 13,84% cả trong tuần và tháng, đồng thời giảm 9,10% từ đầu năm. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá vẫn cao hơn 45,49%.
Trên thị trường molypden, giá molybdenum giữ ổn định ở mức 617,50 CNY/kg, không thay đổi trong phiên, tuần và tháng. Tính từ đầu năm, giá tăng 36,46% và cao hơn 17,61% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại quý, trên thị trường palladium, giá palladium giảm nhẹ 0,04% xuống 1.403,50 USD/troy ounce. Giá vẫn tăng 2,07% trong tuần và 1,85% trong tháng, nhưng giảm 14,80% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 23,64%.
Trên thị trường rhodium, giá rhodium đi ngang ở mức 9.475 USD/troy ounce. Tuy nhiên, giá tăng 4,70% trong tuần, 9,54% trong tháng và 3,27% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 32,52%.
Trên thị trường bitumen, giá bitumen tăng 0,65% lên 4.748 CNY/tấn. Đáng chú ý, giá bitumen tăng 2,99% trong tuần, 23,01% trong tháng và 56,39% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 39,81%. Bitumen tiếp tục nằm trong nhóm nguyên liệu công nghiệp có mức tăng mạnh nhất xét từ đầu năm.
Nhóm sản phẩm nhựa tiếp tục duy trì xu hướng tăng. Trên thị trường polyethylene, giá polyethylene tăng 0,55% lên 8.358 CNY/tấn, tăng 5,38% trong tuần và 8,63% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá tăng 32,67% và cao hơn 15,91% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp tiếp tục phân hóa rõ rệt. Trong nhóm kim loại, thiếc vẫn duy trì mức tăng rất cao từ đầu năm và so với cùng kỳ năm trước, trong khi cobalt chịu áp lực giảm mạnh. Nhôm, kẽm và chì biến động trái chiều trong phiên. Ở nhóm nguyên liệu công nghiệp, bitumen tiếp tục nổi bật với mức tăng hơn 56% từ đầu năm. Trong khi đó, polyethylene, polyvinyl, polypropylene và cao su tổng hợp đều duy trì đà tăng tích cực trong tuần, tháng và từ đầu năm, cho thấy nhóm sản phẩm nhựa vẫn là điểm sáng của thị trường.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 7/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
(CNY/T)
|
4.748,00
|
-0,65
|
2,99
|
23,01
|
56,39
|
39,81
|
|
Cobalt
(USD/T)
|
48.500,00
|
-4,27
|
-13,84
|
-13,84
|
-9,10
|
45,49
|
|
Lead
(USD/T)
|
1.915,53
|
0,41
|
-0,22
|
0,58
|
-4,47
|
-3,77
|
|
Aluminum
(USD/T)
|
3.292,50
|
-0,81
|
1,45
|
1,32
|
9,90
|
26,34
|
|
Tin
(USD/T)
|
54.952,00
|
1,33
|
-0,73
|
-1,85
|
35,50
|
59,02
|
|
Zinc
(USD/T)
|
3.936,70
|
0,23
|
1,02
|
5,71
|
26,46
|
37,27
|
|
Nickel
(USD/T)
|
16.748,00
|
-0,52
|
-0,98
|
-1,22
|
-0,07
|
10,27
|
|
Molybdenum
(CNY/Kg)
|
617,50
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
36,46
|
17,61
|
|
Palladium
(USD/t.oz)
|
1.403,50
|
-0,04
|
2,07
|
1,85
|
-14,80
|
23,64
|
|
Rhodium
(USD/t oz.)
|
9.475,00
|
0,00
|
4,70
|
9,54
|
3,27
|
32,52
|
|
Phosphorus
(CNY/T)
|
1.021,00
|
0,10
|
0,10
|
-0,49
|
-0,39
|
-0,41
|
|
Polyethylene
(CNY/T)
|
8.358,00
|
0,55
|
5,38
|
8,63
|
32,67
|
15,91
|
|
Polyvinyl
(CNY/T)
|
4.931,00
|
0,84
|
5,00
|
8,97
|
8,78
|
3,38
|
|
Polypropylene
(CNY/T)
|
8.581,00
|
0,70
|
4,52
|
5,07
|
37,63
|
24,71
|
|
Synthetic Rubber
(CNY/T)
|
15.508,33
|
0,38
|
5,20
|
15,73
|
33,98
|
24,07
|
|
Soda Ash
(CNY/T)
|
1.050,00
|
0,00
|
1,94
|
1,94
|
-16,00
|
-11,47
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics