Trên thị trường kim loại quý, giá vàng đạt 4.687,42 USD/ounce, gần như đi ngang so với tháng trước nhưng vẫn giảm 2,23% tính từ đầu năm. Dù vậy, kim loại quý này vẫn tăng mạnh hơn 44% so với cùng kỳ năm ngoái nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn.
Giá bạc giảm nhẹ 0,4% trong tuần qua xuống còn 87,099 USD/ounce, song vẫn tăng hơn 22% từ đầu năm và tăng tới 167% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy lực mua đầu tư vẫn ở mức cao.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng giảm 1,51% trong tuần xuống còn 6,5352 USD/pound, dù vẫn cao hơn 15% so với đầu năm. Thị trường đồng chịu áp lực chốt lời sau giai đoạn tăng mạnh trước đó.
Giá thép tại Trung Quốc giảm nhẹ 0,31% xuống 3.203 CNY/tấn, trong khi thép cuộn cán nóng (HRC) cũng mất 0,79%, còn 1.118 USD/tấn. Tuy nhiên, mặt bằng giá thép vẫn duy trì xu hướng tăng so với đầu năm nhờ kỳ vọng nhu cầu cải thiện.
Quặng sắt diễn biến ổn định hơn khi giá quặng sắt giao dịch bằng USD tăng nhẹ 0,15% lên 111,28 USD/tấn. Trong khi đó, giá quặng sắt tính bằng nhân dân tệ giảm nhẹ 0,43%.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục là mặt hàng tăng mạnh nhất trên thị trường kim loại. Giá lithium hiện đạt 200.500 CNY/tấn, tăng hơn 69% từ đầu năm và tăng gần 210% so với cùng kỳ năm trước, nhờ nhu cầu sản xuất pin xe điện duy trì ở mức cao.
Một số kim loại khác cũng ghi nhận biến động tích cực. Giá thép phế liệu tăng nhẹ lên 421 USD/tấn; titan tăng 1,04% trong tuần lên 48,5 CNY/kg; trong khi silicon giảm nhẹ 0,12%.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 14/5 tiếp tục phân hóa rõ nét giữa nhóm nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp và nhóm kim loại phục vụ công nghệ, năng lượng mới.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
Kim loại
|
Giá
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4687.42
|
0.94
|
0,02%
|
-0,07%
|
-2,23%
|
8,41%
|
44,68%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
87.099
|
0.351
|
-0,40%
|
11,36%
|
10,52%
|
22,46%
|
167,44%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.5352
|
0.1003
|
-1,51%
|
6,72%
|
7,70%
|
15,09%
|
40,44%
|
|
Thép
CNY/T
|
3203.00
|
10.00
|
-0,31%
|
-1,48%
|
3,52%
|
3,46%
|
2,27%
|
|
Lithium
CNY/T
|
200500
|
500
|
0,25%
|
6,93%
|
24,15%
|
69,20%
|
209,89%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
816.50
|
3.50
|
-0,43%
|
-0,06%
|
6,87%
|
3,42%
|
11,93%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2152.60
|
44.7
|
-2,03%
|
4,31%
|
0,97%
|
3,92%
|
116,94%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1118.09
|
8.91
|
-0,79%
|
-1,14%
|
2,30%
|
19,58%
|
24,23%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
111.28
|
0.17
|
0,15%
|
0,38%
|
4,61%
|
3,87%
|
10,45%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8575.00
|
10.00
|
-0,12%
|
-4,08%
|
1,84%
|
-2,28%
|
0,88%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
421.00
|
1.00
|
0,24%
|
0,12%
|
2,93%
|
15,18%
|
23,10%
|
|
Titan
CNY/KG
|
48.50
|
0.50
|
1,04%
|
1,04%
|
1,04%
|
5,43%
|
-3,96%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics