menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá kim loại ngày 26/8: Bạc và bạch kim tăng mạnh, lithium chịu áp lực điều chỉnh

09:45 26/08/2026

Thị trường kim loại ngày 26/8 diễn biến phân hóa, trong đó nhóm kim loại quý tiếp tục duy trì xu hướng tích cực, còn nhiều kim loại công nghiệp và nguyên liệu sản xuất có sự giằng co. Đáng chú ý, bạc và bạch kim cùng tăng hơn 1% trong ngày, trong khi lithium giảm mạnh 2,18%.
 
Ở nhóm kim loại quý, bạc tăng 1,03% trong ngày, lên 69,305 USD/t.oz; đồng thời tăng 3,58% trong tuần, 18,69% trong tháng và tới 79,63% so với cùng kỳ năm trước. Bạch kim cũng tăng 1,01%, lên 1.880,30 USD/t.oz, tăng 3,92% trong tuần, 15,27% trong tháng và 40,57% so với cùng kỳ năm trước. Những diễn biến này cho thấy nhóm kim loại quý tiếp tục có mức tăng đáng kể trên cả ngắn và trung hạn.
Giá vàng gần như đi ngang, ở mức 4.657,43 USD/t.oz, với mức giảm 0,01% trong ngày. Tuy nhiên, vàng vẫn tăng 3,09% trong tuần, 14,23% trong tháng, 7,82% từ đầu năm và 37,07% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, dù biến động trong phiên không đáng kể, mặt bằng giá vàng vẫn cao hơn đáng kể so với cùng kỳ năm 2025.
Trong nhóm kim loại công nghiệp, đồng tăng nhẹ 0,08% lên 6,7152 USD/Lbs, đồng thời tăng 3,53% trong tuần, 5,85% trong tháng, 18,21% từ đầu năm và 52,02% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá đồng vẫn duy trì xu hướng tăng tương đối tích cực, bất chấp mức biến động trong ngày khá thấp.
Lithium là mặt hàng giảm mạnh nhất trong bảng thống kê, với mức giảm 2,18%, xuống 157.000 CNY/T. Dù vậy, lithium vẫn tăng 2,28% trong tuần, 7,17% trong tháng, 32,49% từ đầu năm và tới 92,13% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy mức điều chỉnh hiện tại chủ yếu diễn ra trong ngắn hạn, trong khi giá lithium vẫn duy trì mức tăng rất mạnh so với năm trước.
Đối với nhóm thép và quặng sắt, diễn biến tương đối trái chiều. Giá thép tăng 0,07% lên 3.066 CNY/T, tăng 1,26% trong tuần và 0,16% trong tháng, nhưng vẫn giảm 0,97% từ đầu năm và 1,13% so với cùng kỳ năm trước. Giá quặng sắt tính theo CNY tăng 0,35%, lên 716 CNY/T, trong khi quặng sắt tính theo USD tăng nhẹ 0,06%, lên 95,40 USD/T. Tuy nhiên, cả hai đều giảm trong tháng và từ đầu năm, cho thấy thị trường quặng sắt vẫn chịu áp lực nhất định trong trung hạn.
Thép cuộn cán nóng (HRC) tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh, giảm 1,17% trong ngày xuống 1.187 USD/T và giảm 3,18% trong tuần. Giá HRC cũng giảm 0,84% trong tháng, nhưng vẫn tăng mạnh 26,95% từ đầu năm và 43,70% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá HRC đang điều chỉnh trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng đáng kể.
Ở nhóm nguyên liệu kim loại khác, nhôm phế liệu giảm 0,57% trong ngày xuống 2.486,81 USD/T, nhưng vẫn tăng 5,52% trong tháng, 3,49% từ đầu năm và 16,29% so với cùng kỳ năm trước. Silicon giữ nguyên ở mức 8.690 CNY/T, tăng 0,58% trong tuần và 5,21% trong tháng, nhưng giảm 0,97% từ đầu năm. Hợp kim nhôm giảm 0,28% trong ngày xuống 23.200 CNY/T, song vẫn tăng 6,57% từ đầu năm và 13,92% so với cùng kỳ năm trước.
Thép phế liệu tăng 1,03%, lên 393 USD/T, tăng 2,21% trong tuần và 7,52% từ đầu năm. Trong khi đó, titanium giữ nguyên ở 44,50 CNY/KG, nhưng giảm 3,26% cả trong tháng và từ đầu năm, đồng thời thấp hơn 9,17% so với cùng kỳ năm trước. Hydroxide cobalt giảm 1,12% trong ngày xuống 47.522,79 USD/MT và giảm tới 11,52% trong tháng, 17,34% từ đầu năm; tuy nhiên vẫn cao hơn 51,36% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 26/8 tiếp tục phân hóa rõ rệt. Nhóm kim loại quý, đặc biệt là bạc và bạch kim, duy trì đà tăng mạnh cả trong ngắn và trung hạn. Đồng cũng tiếp tục có diễn biến tích cực với mức tăng hơn 52% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, lithium, HRC và hydroxide cobalt chịu áp lực giảm trong phiên. Đáng chú ý, nhiều mặt hàng dù đang điều chỉnh trong ngắn hạn vẫn duy trì mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước, cho thấy mặt bằng giá kim loại nhìn chung vẫn ở mức cao.
Thị trường kim loại ngày 26/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

USD/t.oz

4.657,43

-0,01

+3,09

+14,23

+7,82

+37,07

Bạc

USD/t.oz

69,305

+1,03

+3,58

+18,69

-2,72

+79,63

Đồng

USD/Lbs

6,7152

+0,08

+3,53

+5,85

+18,21

+52,02

Thép

CNY/T

3.066,00

+0,07

+1,26

+0,16

-0,97

-1,13

Lithium

CNY/T

157.000,00

-2,18

+2,28

+7,17

+32,49

+92,13

Quặng sắt

CNY/T

716,00

+0,35

+0,56

-3,37

-9,31

-7,73

Bạch kim

USD/t.oz

1.880,30

+1,01

+3,92

+15,27

-9,11

+40,57

Nhôm phế liệu

USD/T

2.486,81

-0,57

-1,79

+5,52

+3,49

+16,29

Quặng sắt

USD/T

95,40

+0,06

+0,13

-3,00

-10,95

-6,04

Silicon

CNY/T

8.690,00

0,00

+0,58

+5,21

-0,97

+2,66

Thép phế liệu

USD/T

393,00

+1,03

+2,21

-1,50

+7,52

+13,42

Titanium

CNY/KG

44,50

0,00

0,00

-3,26

-3,26

-9,17

Thép cuộn cán nóng (HRC)

USD/T

1.187,00

-1,17

-3,18

-0,84

+26,95

+43,70

Hợp kim nhôm

CNY/T

23.200,00

-0,28

+0,72

+1,05

+6,57

+13,92

Hydroxide cobalt

USD/MT

47.522,79

-1,12

-1,95

-11,52

-17,34

+51,36

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics