menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến thị trường kim loại ngày 14/8 tiếp tục phân hóa

09:32 14/08/2026

Thị trường kim loại ngày 14/8 tiếp tục diễn biến phân hóa. Nhóm kim loại quý chủ yếu chịu áp lực giảm, trong khi thép, quặng sắt và một số nguyên liệu công nghiệp vẫn ghi nhận mức tăng trong phiên.
 
Trong nhóm kim loại quý, vàng giảm 0,83%, xuống 4.313,25 USD/t.oz, nhưng vẫn tăng 6,34% trong tháng và 29,42% so với cùng kỳ năm trước. Bạc giảm 0,98%, xuống 63,789 USD/t.oz, song tăng 10,59% trong tháng và 67,99% so với cùng kỳ năm trước. Bạch kim giảm 1,44%, xuống 1.707,30 USD/t.oz, trong khi giá tăng 4,03% trong tháng nhưng giảm 17,49% từ đầu năm.
Đồng giảm 0,61%, xuống 6,5525 USD/Lbs, nhưng vẫn tăng 15,31% trong tháng, 46,54% từ đầu năm và 46,54% so với cùng kỳ năm trước.
Ở nhóm thép và quặng sắt, thép tăng 0,30%, lên 3.016 CNY/T, nhưng vẫn giảm 2,39% trong tháng và 5,40% từ đầu năm. Quặng sắt tăng 0,78%, lên 710,50 CNY/T, trong khi giá quặng sắt tính bằng USD gần như đi ngang, giảm 0,04% xuống 95,05 USD/T. Tuy nhiên, quặng sắt vẫn giảm 6,76% trong tháng và 9,20% so với cùng kỳ năm trước đối với giá tính bằng CNY/T.
Thép phế liệu tăng mạnh 3,23%, lên 400 USD/T, đồng thời tăng 5,12% trong tuần, 4,30% trong tháng và 9,44% từ đầu năm. Nhôm phế liệu cũng tăng 0,62%, lên 2.503,35 USD/T, tăng 8,56% trong tháng và 17,55% so với cùng kỳ năm trước.
Lithium giảm 0,34%, xuống 147.500 CNY/T, nhưng tăng 4,24% trong tuần và 24,47% trong tháng. Đáng chú ý, giá lithium tăng tới 79,88% so với cùng kỳ năm trước. Silicon giảm 0,29%, xuống 8.550 CNY/T, song vẫn tăng 1,48% trong tuần và 1,30% trong tháng.
Nhôm hợp kim giảm 0,75%, xuống 23.245 CNY/T, nhưng vẫn tăng 6,78% từ đầu năm và 15,42% so với cùng kỳ năm trước. Titan đi ngang ở 44,50 CNY/KG, trong khi giá giảm 3,26% từ đầu năm và 9,18% so với cùng kỳ năm trước.
HRC Steel giảm 0,81%, xuống 1.210,11 USD/T, nhưng vẫn tăng 1,78% trong tháng, 29,42% từ đầu năm và 45,45% so với cùng kỳ năm trước. Cobalt Hydroxide giảm nhẹ 0,15%, xuống 48.803,67 USD/MT, trong khi giá giảm 10,18% trong tháng và 15,12% từ đầu năm, nhưng vẫn cao hơn 55,35% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 14/8 tiếp tục phân hóa. Thép phế liệu, lithium, nhôm phế liệu và HRC Steel vẫn có mức tăng đáng kể trong một số khung thời gian, trong khi vàng, bạc, bạch kim và một số kim loại công nghiệp chịu áp lực điều chỉnh.
Bảng giá kim loại công nghiệp ngày 14/8/2026

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước (%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vàng

(USD/t.oz)

4313,25

-0,83

-0,59

6,34

-0,05

29,42

Bạc

(USD/t.oz)

63,789

-0,98

0,49

10,59

-10,39

67,99

Đồng

(USD/Lbs)

6,5525

-0,61

-0,28

4,11

15,31

46,54

Thép

(CNY/T)

3016,00

0,30

0,17

-2,39

-2,58

-5,40

Lithium

(CNY/T)

147500,00

-0,34

4,24

-4,22

24,47

79,88

Quặng sắt

(CNY/T)

710,50

0,78

-0,84

-6,76

-10,01

-9,20

Bạch kim

(USD/t.oz)

1707,30

-1,44

-2,94

4,03

-17,49

28,14

Nhôm phế liệu

(USD/T)

2503,35

0,62

2,90

8,56

4,17

17,55

Quặng sắt

(USD/T)

95,05

-0,04

-0,24

-3,91

-11,28

-6,66

Silicon

(CNY/T)

8550,00

-0,29

1,48

1,30

-2,56

-0,29

Thép phế liệu

(USD/T)

400,00

3,23

5,12

4,30

9,44

14,29

Titan

(CNY/KG)

44,50

0,00

0,00

-4,30

-3,26

-9,18

HRC Steel

(USD/T)

1210,11

-0,81

0,84

1,78

29,42

45,45

Nhôm hợp kim

(CNY/T)

23245,00

-0,75

-0,64

0,93

6,78

15,42

Cobalt Hydroxide

(USD/MT)

48803,67

-0,15

-4,81

-10,18

-15,12

55,35

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics