Ở nhóm kim loại cơ bản, giá nhôm đạt 3.097,15 USD/tấn, giảm 0,73% trong ngày và giảm 2,92% so với tháng trước, song vẫn tăng 3,38% từ đầu năm và tăng 18,64% so với cùng kỳ 2024. Diễn biến này cho thấy thị trường đang điều chỉnh ngắn hạn nhưng xu hướng trung hạn vẫn tích cực. Tương tự, niken ở mức 17.255 USD/tấn, giảm nhẹ trong ngày và giảm 7,80% so với tháng trước, tuy nhiên vẫn tăng 3,40% từ đầu năm và 12,06% so với cùng kỳ năm trước.
Chì giao dịch ở mức 1.979,65 USD/tấn, biến động nhẹ trong ngày, tăng nhẹ theo tuần nhưng giảm so với tháng và từ đầu năm, phản ánh trạng thái cung – cầu khá cân bằng. Trong khi đó, kẽm và thiếc có diễn biến tích cực hơn: kẽm tăng 0,37% trong ngày và tăng 8,16% từ đầu năm; thiếc tăng 0,71% trong ngày và tăng mạnh 22,39% từ đầu năm, đồng thời tăng 57,17% so với cùng kỳ 2024, cho thấy nhu cầu đối với kim loại phục vụ điện tử và công nghệ vẫn ở mức cao.
Đáng chú ý, coban giữ nguyên mức 56.290 USD/tấn trong ngày và tuần, nhưng tăng 5,50% từ đầu năm và tăng tới 161,21% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh xu hướng dài hạn tích cực của kim loại liên quan đến pin và lưu trữ năng lượng. Molypden cũng duy trì ổn định trong ngắn hạn nhưng tăng 12,71% từ đầu năm và 8,74% so với cùng kỳ.
Ở nhóm kim loại quý công nghiệp, paladi đạt 1.669,50 USD/oz, tăng 0,75% trong ngày nhưng vẫn giảm mạnh trong tháng (-12,27%), dù tăng nhẹ 1,06% từ đầu năm và tăng 69,36% so với cùng kỳ. Rhodium đạt 10.750 USD/oz, tăng trong ngày, tuần và tháng, đồng thời tăng 17,17% từ đầu năm và tăng hơn 131% so với cùng kỳ 2024, cho thấy nhu cầu từ ngành sản xuất bộ xử lý khí thải vẫn hỗ trợ giá.
Đối với nhựa đường, giá ở mức 3.282 Nhân dân tệ/tấn, giảm 0,61% trong ngày và giảm 3,07% theo tuần, nhưng vẫn tăng 2,82% từ đầu năm; tuy nhiên giảm 14,24% so với cùng kỳ 2024, phản ánh nhu cầu xây dựng hạ tầng chưa thực sự phục hồi mạnh.
Tổng thể, thị trường công nghiệp ngày 13/02/2026 cho thấy xu hướng ngắn hạn tương đối thận trọng, song phần lớn kim loại vẫn duy trì mức tăng so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là các kim loại phục vụ công nghệ cao và chuyển đổi năng lượng.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT:
|
Công nghiệp
|
Giá
|
Ngày
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
Cùng kỳ năm 2024
|
|
Nhựa đường
Nhân dân tệ/Tệ
|
3282,00
|
20,00
|
-0,61%
|
-3,07%
|
2,82%
|
8,10%
|
-14,24%
|
|
Coban
USD/T
|
56290
|
0
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
5,50%
|
161,21%
|
|
Chì
USD/T
|
1979,65
|
3,03
|
-0,15%
|
0,77%
|
-5,04%
|
-1,29%
|
-0,32%
|
|
Nhôm
USD/T
|
3097,15
|
22,70
|
-0,73%
|
2,04%
|
-2,92%
|
3,38%
|
18,64%
|
|
Thiếc
USD/T
|
49635
|
352
|
0,71%
|
2,29%
|
3,48%
|
22,39%
|
57,17%
|
|
Kẽm
USD/T
|
3381,00
|
12,55
|
0,37%
|
0,34%
|
2,94%
|
8,16%
|
18,58%
|
|
Niken
USD/T
|
17255
|
70
|
-0,40%
|
0,49%
|
-7,80%
|
3,40%
|
12,06%
|
|
Molypden
Nhân dân tệ/Kg
|
510,00
|
0,00
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
12,71%
|
8,74%
|
|
Paladi
USD/tấn oz
|
1669,50
|
12,5
|
0,75%
|
-4,16%
|
-12,27%
|
1,06%
|
69,36%
|
|
Rhodium
USD/tấn oz
|
10750
|
50
|
0,47%
|
3,37%
|
6,44%
|
17,17%
|
131,18%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics