Nổi bật nhất là nhóm kim loại phục vụ năng lượng sạch và công nghệ, trong đó lithium tăng 7,54% trong tuần, 6,01% trong tháng, đặc biệt tăng tới 41,35% từ đầu năm và 134,10% so với cùng kỳ năm trước – mức cao nhất toàn bảng. Bạc và bạch kim cũng tăng rất mạnh, với bạc tăng 3,76% trong tuần và tới 139,86% theo năm, còn bạch kim tăng 1,20% trong tuần và 117,99% theo năm, cho thấy nhu cầu vừa đầu tư vừa công nghiệp đều tăng cao.
Trong khi đó, nhóm kim loại quý và công nghiệp truyền thống tăng ổn định hơn. Vàng tăng nhẹ 0,89% trong tuần nhưng đạt 10,98% từ đầu năm và 39,59% theo năm, thể hiện vai trò trú ẩn an toàn. Đồng tăng 2,81% trong tuần, 8,66% trong tháng và 31,13% theo năm, phản ánh hoạt động sản xuất cải thiện. Thép HRC cũng tăng 1,47% trong tuần và 17,75% từ đầu năm, cho thấy nhu cầu xây dựng và công nghiệp đang phục hồi.
Ngược lại, một số kim loại có diễn biến yếu hơn. Thép chỉ tăng 0,36% từ đầu năm và 2,78% theo năm, quặng sắt gần như đi ngang với mức -0,02% từ đầu năm, trong khi quặng sắt tính theo CNY còn giảm 1,33%. Đáng chú ý, silicon giảm 3,08% từ đầu năm và 4,17% theo năm, cho thấy dấu hiệu dư cung hoặc nhu cầu suy yếu; thép phế liệu cũng giảm 1,92% trong tuần dù vẫn tăng 11,90% từ đầu năm.
Tổng thể, thị trường đang hình thành ba xu hướng rõ rệt: nhóm tăng mạnh dẫn dắt là lithium, bạc và bạch kim; nhóm tăng ổn định gồm vàng, đồng và thép; còn lại là nhóm tăng yếu hoặc giảm như silicon và quặng sắt. Điều này cho thấy dòng tiền đang tập trung vào các kim loại gắn với năng lượng sạch và công nghệ, trong khi các ngành truyền thống phục hồi nhưng chưa bứt phá.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT NGÀY 17/4:
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4791.59
|
0,89%
|
-0,53%
|
10,98%
|
39,59%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
78.464
|
3,76%
|
4,23%
|
10,19%
|
139,86%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.0355
|
2,81%
|
8,66%
|
6,22%
|
31,13%
|
|
Thép
CNY/T
|
3107.00
|
0,91%
|
-0,96%
|
0,36%
|
2,78%
|
|
Lithium
CNY/T
|
167500
|
7,54%
|
6,01%
|
41,35%
|
134,10%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
779.00
|
3,38%
|
-3,95%
|
-1,33%
|
9,87%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2089.40
|
1,20%
|
1,62%
|
0,96%
|
117,99%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1101.00
|
1,47%
|
4,06%
|
17,75%
|
17,13%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
107.11
|
0,79%
|
1,27%
|
-0,02%
|
7,06%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8505.00
|
3,09%
|
2,16%
|
-3,08%
|
-4,17%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
409.00
|
-1,92%
|
2,76%
|
11,90%
|
13,61%
|
|
Titan
CNY/KG
|
48.00
|
2,13%
|
3,23%
|
4,35%
|
-1,03%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics