Nhóm kim loại quý tiếp tục là điểm sáng của thị trường. Giá vàng duy trì ở mức cao, tăng 2,93% từ đầu năm và cao hơn 67,81% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn kinh tế và kỳ vọng chính sách tiền tệ nới lỏng tại nhiều nền kinh tế lớn. Giá bạc và bạch kim tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng lần lượt 7,35% và 10,33% từ đầu năm, đồng thời cao hơn 154,27% và 136,07% so với năm trước, cho thấy dòng tiền đầu tư vẫn duy trì tích cực song song với nhu cầu sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và công nghệ.
Ở nhóm kim loại phục vụ sản xuất và chuyển dịch năng lượng, giá đồng và lithium tiếp tục xu hướng tăng khả quan. Giá đồng tăng 6,05% từ đầu năm và cao hơn 44,20% so với cùng kỳ năm trước, nhờ nhu cầu ổn định từ các lĩnh vực điện, hạ tầng và năng lượng tái tạo. Trong khi đó, giá lithium tăng 0,84% từ đầu năm và tăng mạnh 58,07% so với năm trước, phản ánh kỳ vọng phục hồi nhu cầu trong ngành pin và xe điện, dù thị trường vẫn chịu tác động từ yếu tố cung – cầu toàn cầu.
Ngược lại, nhóm thép và nguyên liệu đầu vào ngành thép tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh. Giá thép tính theo CNY giảm 1,07% từ đầu năm và thấp hơn 5,75% so với năm trước, trong khi giá silicon giảm 21,55% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất công nghiệp vẫn yếu, đặc biệt tại Trung Quốc. Giá quặng sắt biến động trái chiều, với mức tăng nhẹ 0,70% từ đầu năm theo CNY nhưng giảm 0,93% theo USD. Đối với thép HRC, giá giảm 0,21% từ đầu năm dù vẫn cao hơn 29,94% so với năm trước, phản ánh sự thận trọng của thị trường trước triển vọng nhu cầu tiêu thụ.
Nhìn chung, thị trường kim loại thế giới ngày 6/1/2026 tiếp tục cho thấy sự phân hóa rõ rệt, trong đó các kim loại quý và nguyên liệu gắn với chuyển dịch năng lượng duy trì vai trò dẫn dắt xu hướng tăng, trong khi các mặt hàng phục vụ xây dựng và công nghiệp truyền thống vẫn đối mặt với nhiều thách thức do nhu cầu phục hồi chậm.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT
|
Kim loại
|
Giá
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4447.78
|
0.03%
|
2.49%
|
6.11%
|
2.93%
|
67.81%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
76.656
|
0.47%
|
0.39%
|
31.61%
|
7.35%
|
154.27%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
5.9866
|
1.29%
|
5.64%
|
11.78%
|
6.05%
|
44.20%
|
|
Thép
CNY/T
|
3063.00
|
-0.16%
|
-1.42%
|
-0.16%
|
-1.07%
|
-5.75%
|
|
Lithium
CNY/T
|
119500
|
0.84%
|
1.27%
|
28.84%
|
0.84%
|
58.07%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
795.00
|
0.70%
|
-0.13%
|
5.09%
|
0.70%
|
5.30%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2277.90
|
1.40%
|
5.97%
|
36.91%
|
10.33%
|
136.07%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
933.00
|
-0.74%
|
-0.53%
|
2.75%
|
-0.21%
|
29.94%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
106.13
|
-0.97%
|
-0.89%
|
-0.27%
|
-0.93%
|
6.73%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8700.00
|
-0.85%
|
0.87%
|
0.29%
|
-0.85%
|
-21.55%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
364.50
|
-0.27%
|
-1.49%
|
-0.68%
|
-0.27%
|
1.39%
|
|
Titan
CNY/KG
|
46.00
|
0.00%
|
0.00%
|
1.10%
|
0.00%
|
3.37%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics