Trong nhóm kim loại quý, vàng tăng 0,79% trong phiên, lên 4.643,63 USD/ounce. Giá vàng tăng 5,15% trong tuần và 13,88% trong tháng; tính từ đầu năm tăng 7,49% và cao hơn 37,91% so với cùng kỳ năm trước. Bạc tăng nhẹ 0,17%, lên 69,061 USD/ounce. Giá bạc tăng 4,95% trong tuần và 18,18% trong tháng, nhưng vẫn giảm 3,14% từ đầu năm; so với cùng kỳ năm trước, giá tăng mạnh 78,96%.
Bạch kim tăng 0,17%, lên 1.898,90 USD/ounce, nâng mức tăng trong tuần lên 6,15% và trong tháng lên 16,34%. Tuy nhiên, giá bạch kim vẫn giảm 8,27% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, mặt hàng này tăng 42,60%, cho thấy mức tăng dài hạn vẫn đáng kể.
Ở nhóm kim loại cơ bản, đồng giảm 0,53%, xuống 6,5448 USD/lb. Giá đồng giảm 0,90% trong tuần nhưng vẫn tăng 3,14% trong tháng, 15,18% từ đầu năm và 46,53% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy đồng đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn, dù xu hướng tăng tính theo năm vẫn được duy trì.
Thép tại Trung Quốc tăng 0,39%, lên 3.073 CNY/tấn. Giá thép tăng 2,13% trong tuần và 0,39% trong tháng, nhưng vẫn giảm 0,74% từ đầu năm và 1,82% so với cùng kỳ năm trước. Mức tăng trong ngắn hạn cho thấy thị trường thép có dấu hiệu cải thiện, song mặt bằng giá vẫn chưa hoàn toàn phục hồi so với các giai đoạn trước.
Đáng chú ý, quặng sắt tại Trung Quốc tăng 1,55%, lên 718,50 CNY/tấn, mức tăng cao nhất trong nhóm quặng sắt và thép trong phiên. Giá tăng 1,70% trong tuần, nhưng vẫn giảm 3,04% trong tháng, 8,99% từ đầu năm và 8,30% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, quặng sắt trên thị trường quốc tế gần như đi ngang, tăng 0,05% lên 95,21 USD/tấn. Giá mặt hàng này tăng nhẹ 0,04% trong tuần nhưng giảm 3,22% trong tháng, 11,13% từ đầu năm và 6,12% so với cùng kỳ năm trước.
Lithium tăng 0,83%, lên 152.250 CNY/tấn. Giá lithium tăng 0,50% trong tuần, 6,47% trong tháng và 28,48% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá cao hơn 84,56%, mức tăng mạnh nhất trong bảng theo khung thời gian một năm, cho thấy thị trường lithium vẫn duy trì mặt bằng giá cao.
Trong nhóm nguyên liệu liên quan đến sản xuất và chế biến kim loại, nhôm phế liệu giảm 0,30%, xuống 2.526,50 USD/tấn. Dù giảm trong phiên, giá vẫn tăng 8,06% trong tháng, 5,14% từ đầu năm và 19,38% so với cùng kỳ năm trước. Thép phế liệu cũng giảm 0,25%, xuống 393,50 USD/tấn, với mức giảm 1,01% trong tuần nhưng vẫn tăng 7,66% từ đầu năm và 13,24% so với cùng kỳ năm trước.
HRC (thép cuộn cán nóng) tăng 0,42%, lên 1.190,03 USD/tấn. Tuy nhiên, giá HRC vẫn giảm 2,54% trong tuần và 0,58% trong tháng. Từ đầu năm, giá tăng mạnh 27,28% và cao hơn 43,90% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy xu hướng dài hạn vẫn tích cực bất chấp những nhịp điều chỉnh gần đây.
Ở các nguyên liệu khác, silicon giảm 1,21%, xuống 8.595 CNY/tấn, mức giảm mạnh nhất trong phiên trong số các mặt hàng được theo dõi. Giá silicon giảm 0,58% trong tuần và 2,05% từ đầu năm, nhưng vẫn tăng 4,06% trong tháng. Titanium đi ngang ở 44,50 CNY/kg; giá không thay đổi trong phiên và trong tuần, song giảm 4,30% trong tháng và 9,20% từ đầu năm.
Hợp kim nhôm giảm 0,37%, xuống 22.985 CNY/tấn. Giá giảm 0,43% trong tuần nhưng vẫn tăng 0,11% trong tháng, 5,58% từ đầu năm và 13,06% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, cobalt hydroxide không thay đổi, duy trì ở mức 48.060,72 USD/tấn. Giá mặt hàng này giảm 1,32% trong tuần, 10,86% trong tháng và 16,41% từ đầu năm, nhưng vẫn cao hơn 53,07% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 24/8 tiếp tục phân hóa. Kim loại quý duy trì đà tăng tích cực, nổi bật với vàng, bạc và bạch kim đều tăng trong các khung thời gian ngắn. Quặng sắt tại Trung Quốc cũng tăng mạnh trong phiên, trong khi quặng sắt quốc tế gần như đi ngang. Ngược lại, đồng, silicon và một số nguyên liệu công nghiệp chịu áp lực giảm.
Xét trong dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn có mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là lithium, bạc, vàng, HRC và đồng. Điều này cho thấy dù thị trường xuất hiện những nhịp điều chỉnh ngắn hạn, xu hướng giá giữa các nhóm kim loại vẫn có sự khác biệt rõ rệt, phản ánh tác động đan xen của nhu cầu công nghiệp, triển vọng sản xuất và dòng vốn đầu tư.
Bảng giá kim loại ngày 24/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4.643,63
|
+0,79
|
+5,15
|
+13,88
|
+7,49
|
+37,91
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
69,061
|
+0,17
|
+4,95
|
+18,18
|
-3,14
|
+78,96
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,5448
|
-0,53
|
-0,90
|
+3,14
|
+15,18
|
+46,53
|
|
Thép
CNY/T
|
3.073,00
|
+0,39
|
+2,13
|
+0,39
|
-0,74
|
-1,82
|
|
Lithium
CNY/T
|
152.250,00
|
+0,83
|
+0,50
|
+6,47
|
+28,48
|
+84,56
|
|
Quặng sắt
CNY/T
|
718,50
|
+1,55
|
+1,70
|
-3,04
|
-8,99
|
-8,30
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1.898,90
|
+0,17
|
+6,15
|
+16,34
|
-8,27
|
+42,60
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2.526,50
|
-0,30
|
+0,13
|
+8,06
|
+5,14
|
+19,38
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
95,21
|
+0,05
|
+0,04
|
-3,22
|
-11,13
|
-6,12
|
|
Silicon
CNY/T
|
8.595,00
|
-1,21
|
-0,58
|
+4,06
|
-2,05
|
-0,52
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
393,50
|
-0,25
|
-1,01
|
+0,38
|
+7,66
|
+13,24
|
|
Titanium
CNY/KG
|
44,50
|
0,00
|
0,00
|
-4,30
|
-3,26
|
-9,20
|
|
HRC
USD/T
|
1.190,03
|
+0,42
|
-2,54
|
-0,58
|
+27,28
|
+43,90
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
22.985,00
|
-0,37
|
-0,43
|
+0,11
|
+5,58
|
+13,06
|
|
Cobalt hydroxide
USD/MT
|
48.060,72
|
0,00
|
-1,32
|
-10,86
|
-16,41
|
+53,07
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics