menu search
Đóng menu
Đóng

TT lúa gạo ngày 19/8: Lúa giữ giá, gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng

08:28 19/08/2026

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 19/8 nhìn chung ổn định, giao dịch trên thị trường không sôi động. Trong khi giá nhiều loại lúa và gạo bán lẻ đi ngang, một số mặt hàng gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu ghi nhận mức tăng nhẹ. Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ổn định, trong khi Indonesia tiếp tục củng cố nguồn cung trong nước và hướng tới giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.
 
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi không có nhiều thay đổi. Lúa OM 18 được giao dịch ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; OM 5451 ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; Đài Thơm 8 từ 6.100 - 6.200 đồng/kg. Lúa IR 50404 dao động 5.700 - 5.900 đồng/kg, Nàng Hoa 9 ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg và OM 308 từ 5.700 - 5.900 đồng/kg.
Ở phân khúc gạo nguyên liệu, giá có diễn biến tích cực hơn. Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 100 đồng/kg, lên 8.450 - 8.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 tăng 50 đồng/kg, lên 8.250 - 8.350 đồng/kg. Trong khi đó, gạo nguyên liệu 5451 được giao dịch ở mức 9.500 - 9.650 đồng/kg; CL 555 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg và OM 18 từ 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Giá gạo thành phẩm cũng tương đối ổn định, với gạo OM 380 ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg và IR 504 ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg. Tại thị trường bán lẻ, giá các loại gạo tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen có giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thường 13.000 - 14.000 đồng/kg; Jasmine 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg. Các loại gạo thơm, gạo Nhật và gạo Sóc có giá phổ biến từ 16.000 - 22.000 đồng/kg tùy chủng loại.
Giá gạo xuất khẩu ổn định
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện không thay đổi so với cuối tuần. Gạo trắng 5% tấm được chào ở mức 395 USD/tấn; gạo 25% tấm đạt 371 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 339 USD/tấn.
Trong khi đó, mặt bằng giá trên thị trường cạnh tranh cho thấy Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh đáng kể từ các nguồn cung khác. Trước đó, giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam được chào ở mức 438 - 442 USD/tấn, cao hơn mức 450 - 454 USD/tấn của Thái Lan nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với Ấn Độ, nơi giá cùng loại chỉ khoảng 360 - 364 USD/tấn. Pakistan chào bán gạo trắng 5% tấm ở mức 401 - 405 USD/tấn.
Diễn biến giá cho thấy thị trường xuất khẩu gạo vẫn chịu tác động từ cạnh tranh về giá, trong bối cảnh nguồn cung tại các nước sản xuất lớn tương đối dồi dào.
Indonesia tiếp tục tăng khả năng tự chủ nguồn cung
Tại Indonesia, Chính phủ đang duy trì mục tiêu bảo đảm nguồn cung trong nước và hạn chế nhu cầu nhập khẩu. Theo dự báo, sản lượng gạo của nước này trong giai đoạn tháng 1-9/2026 có thể đạt khoảng 28,71 triệu tấn, gần tương đương và nhỉnh hơn nhẹ so với cùng kỳ năm trước.
Với lượng dự trữ của Cơ quan Hậu cần Quốc gia Indonesia (Bulog) đạt khoảng 5,18 triệu tấn tính đến đầu tháng 7, giới chức nước này cho rằng Indonesia có khả năng không cần nhập khẩu gạo trong năm 2026.
Tuy nhiên, nguy cơ thời tiết bất lợi do El Niño vẫn là yếu tố cần theo dõi. Để ứng phó với hạn hán, Indonesia đã triển khai hơn 80.000 máy bơm nước hỗ trợ các vùng sản xuất, đồng thời nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.
Chính phủ Indonesia cũng khuyến khích nông dân sử dụng các giống lúa ngắn ngày, chịu hạn và điều chỉnh lịch gieo trồng theo diễn biến thời tiết. Việc tăng sản lượng, củng cố dự trữ và giảm nhập khẩu được xác định là những giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao khả năng tự chủ lương thực của nước này.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước ngày 19/8 tiếp tục ổn định, với điểm đáng chú ý là giá một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ. Trong thời gian tới, diễn biến nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn, nguồn cung từ các nước xuất khẩu chủ lực và tình hình thời tiết tại khu vực châu Á sẽ tiếp tục là những yếu tố tác động đáng kể đến giá gạo Việt Nam.
Bảng giá lúa gạo ngày 19/8/2026

Chủng loại

Giá lúa gạo

Tăng (+), giảm (-) so với hôm trước

Nguyên liệu IR 504

(kg)

8.450 – 8.600

+100

Nguyên liệu OM 380

(kg)

8.250 – 8.350

+50

Nguyên liệu 5451

(kg)

9.500 – 9.650

-

Nguyên liệu CL 555

(kg)

8.650 – 8.750

-

Nguyên liệu OM 18

(kg)

9.600 – 9.700

-

Gạo thành phẩm OM 380

(kg)

8.800 – 9.000

-

Gạo thành phẩm IR 504

kg

9.500 – 9.700

-

Lúa tươi OM 18

(kg)

6.000 – 6.200

-

Lúa tươi Đài Thơm 8

(kg)

6.100 – 6.200

-

Lúa tươi IR 504

(kg)

5.700 – 5.900

-

Lúa tươi OM 5451

kg

5.900 – 6.000

-

Lúa tươi Nàng Hoa 9

kg

6.000 – 6.200

-

Lúa tươi OM 308

kg

5.700 – 5.900

-

Nguồn:Vinanet/VITIC