menu search
Đóng menu
Đóng

Giá tôm trên thị trường EU có xu hướng tăng do đồng USD mạnh hơn

08:59 17/09/2012
Dẫn nguồn tin từ VASEP, đồng EUR yếu so với đồng USD khiến giá tôm, đặc biệt là tôm chân trắng xuất xứ Trung Mỹ trên thị trường Châu Âu tăng 0,5 EUR/kg. Tôm sú nguyên con cỡ 16/20 xuất xứ Bangladesh cũng tăng 0,5 EUR/kg trong Quý II.

Dẫn nguồn tin từ VASEP, đồng EUR yếu so với đồng USD khiến giá tôm, đặc biệt là tôm chân trắng xuất xứ Trung Mỹ trên thị trường Châu Âu tăng 0,5 EUR/kg. Tôm sú nguyên con cỡ 16/20 xuất xứ Bangladesh cũng tăng 0,5 EUR/kg trong Quý II.

Trong bối cảnh kinh tế của nhiều nước Châu Âu không mấy khả quan, việc giá tôm tăng kéo theo tiêu thụ giảm và NK tôm vào khu vực này theo đó sụt giảm.  

Tháng 7/2012, XK tôm sang EU tiếp tục giảm 13,8% và giảm sâu hơn trong nửa đầu tháng 8. Tính đến 15/8/2012, XK tôm VN sang thị trường này đạt trên 185 triệu USD, giảm 23,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhiều nhận định cho rằng thị trường EU khó có thể hồi phục trong năm 2012, vì vậy XK sang thị trường này trong mấy tháng cuối năm sẽ khó có thể tăng trưởng trở lại. 

Giá tôm sú và tôm chân trắng tại thị trường Châu Âu

Loài

Quy cách

Cỡ (con/pao)

Tháng 4/2012

Tháng 6/2012

Xuất xứ

EUR/kg

USD/kg

EUR/kg

USD/kg

 

Tôm chân trắng

Tôm thịt để đuôi, IQF, 20% mạ băng

31-40

6,25

8,20

6,25

7,81

Ấn Độ và  ViệtNam

Tôm thịt, rút gân, IQF 25% mạ băng

26-30

7,55

9,90

7,55

9,43

31-40

6,65

8,72

6,65

8,31

41-50

5,40

7,08

5,40

6,75

Tôm thịt để đuôi, chín, IQF

31-40

7,25

9,51

7,25

9,06

Tôm HOSO

30-40

6,40

8,39

6,40

7,99

Trung Mỹ

40-50

5,30

6,95

5,30

6,62

50-60

4,73

6,20

4,73

5,91

60-70

4,38

5,74

4,38

5,47

70-80

3,90

5,11

4,23

5,28

80-100

4,15

5,44

4,15

5,18

100-120

3,85

5,05

3,85

4,81

Tôm sú

Tôm HOSO, semi IQF, 20% mạ băng

8-12

8,73

11,45

8,49

10,60

Bangladesh

13-15

8,04

10,55

8,09

10,10

16-20

6,52

8,55

7,0

8,75

21-30

5,07

6,65

5,08

6,35

31-40

4,31

5,65

4,20

5,25

Tôm HLSO, xẻ lưng, 20% mạ băng, IQF

6-8

10,94

14,35

10,97

13,70

Ấn Độ

Nguồn:Vinanet