Giá dầu thô trên thị trường Hoa Kỳ phiên giao dịch 15/1 (kết thúc vào rạng sáng 16/1 giờ VN) tăng sau khi lượng tồn trữ dầu thô của Mỹ giảm mạnh hơn dự kiến, trong khi nickel vọt lên mức cao kỷ lục 2 tháng, tiếp tục đà tăng giá từ đầu tuần này, bởi lo ngại về nguồn cung do Indonesia cấm xuất khẩu.
Nhôm và bông nằm trong số những mặt hàng khác cũng tăng giá trong phiên vừa qua, bởi lo ngại nguồn cung khan hiếm.
Một số nông sản giảm giá, như lúa mì, đường, cà phê và ngô.
Chỉ số giá hàng hóa Thomson Reuters/Core Commodity Index tăng 0,4% sau khi 10 trong số 19 hàng hóa tính chỉ số tăng giá.
Dầu thô Mỹ giá tăng 1,7% lên 94,17 USD/thùng, sau khi có lúc đạt kỷ lục cao 2 tuần là 94,64 USD.
Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ thông báo tồn trữ dầu thô của Mỹ giảm 7,7 triệu thùng trong tuần qua, được cho là bởi nguyên nhân nhu cầu tăng đối với cả diesel và dầu sưởi do thời tiết quá lạnh ở khu vực miền đông nước Mỹ. Tồn trữ xăng, trái lại, gia tăng bởi người dân chỉ ở trong nhà chứ ít đi ra đường.
Dầu Brent tại London giá tăng 74 US cent hay 0,7% lên 107,13 USD/thùng.
Nickel, một thành phần trong sản xuất thép không gỉ, tăng 1,4%, là phiên thứ 4 liên tiếp tăng giá với mức tổng cộng 8%, sau khi lệnh cấm xuất khẩu quặng thô của Indonesia có hiệu lực.
Nickel kỳ hạn 3 tháng tại London trong phiên có lúc giảm giá xuống mức thấp 3 tháng 14.224 USD/tấn trước khi hồi phục lên mức cao 14.622 USD/tấn, cao nhất kể từ đầu tháng 11. Hợp đồng này kết thúc ở mức tăng 195 USD/tấn lên 14.535 USD/tấn.
Một số thương gia cho biết đà tăng chắc chắn sẽ bị hạn chế bởi thị trường thép không gỉ u ám và tồn trữ dồi dào ở Trung Quốc.
Giá hàng hóa thế giới
|
Hàng hóa
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/-(%)
|
|
Dầu thô WTI
|
USD/thùng
|
94,32
|
1,73
|
1,9%
|
|
Dầu thô Brent
|
USD/thùng
|
106,99
|
0,60
|
0,6%
|
|
Khí thiên nhiên
|
USD/gallon
|
4,325
|
-0,044
|
-1,0%
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1238,30
|
-7,10
|
-0,6%
|
|
Vàng kỳ hạn
|
USD/ounce
|
1240,81
|
-3,90
|
-0,3%
|
|
Đồng Mỹ
|
US cent/lb
|
3,36
|
0,02
|
0,7%
|
|
Đồng LME
|
USD/tấn
|
7352,50
|
72,50
|
1,0%
|
|
Dollar
|
|
81,004
|
0,342
|
0,4%
|
|
CRB
|
|
277,845
|
1,072
|
0,4%
|
|
Ngô Mỹ
|
US cent/bushel
|
425,75
|
-5,75
|
-1,3%
|
|
Đậu tương Mỹ
|
US cent/bushel
|
1318,00
|
11,00
|
0,8%
|
|
Lúa mì Mỹ
|
US cent/bushel
|
567,75
|
-11,50
|
-2,0%
|
|
Cà phê arabica
|
US cent/lb
|
117,20
|
-2,00
|
-1,7%
|
|
Cacao Mỹ
|
USD/tấn
|
2748,00
|
-4,00
|
-0,1%
|
|
Đường thô
|
US cent/lb
|
15,23
|
-0,26
|
-1,7%
|
|
Bạc Mỹ
|
USD/ounce
|
20,134
|
19,931
|
1,6%
|
|
Bạch kim Mỹ
|
USD/ounce
|
1427,10
|
-4,80
|
0,0%
|
|
Palladium Mỹ
|
USD/ounce
|
744,00
|
5,10
|
0,7%
|
T.Hải
Nguồn: Vinanet/Reuters