TĂCN nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Hoa Kỳ trong 3 tháng đầu năm 2026, chiếm 23,77% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt trên 239,87 triệu USD, tăng mạnh 42,34% so với 3 tháng đầu năm 2025; trong đó riêng tháng 3/2026 đạt gần 72,43 triệu USD, tăng 1,19% so với tháng 2/2026 và tăng 29,42% so với tháng 3/2025.
Đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường Achentina chiếm tỷ trọng 20,15%, đạt trên 203,37 triệu USD, giảm mạnh 58,96% so với cùng kỳ năm 2025; riêng tháng 3/2026 nhập khẩu từ thị trường này đạt 65,77 triệu USD, tăng 27,88% so với tháng 2/2026 và giảm mạnh 50,7% so với tháng 3/2025.
Tiếp đến thị trường Trung Quốc trong tháng 3/2026 tăng mạnh 71,49% so với tháng 2/2026 và tăng 38,59% so với tháng 3/2025, đạt 42,23 triệu USD; cộng chung cả 3 tháng đầu năm 2026 nhập khẩu từ thị trường này tăng 35,21% so với 3 tháng đầu năm 2025, đạt 104,61 triệu USD, chiếm 10,37% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.
Đáng chú ý, một số thị trường tuy kim ngạch nhỏ, nhưng so với cùng kỳ năm 2025 lại tăng mạnh như: Ấn Độ tăng 122,24%, đạt 67,96 triệu USD, Italia tăng 203,57%, đạt 4,11 triệu USD và Tây Ban Nha tăng 119,06%, đạt 18,15 triệu USD.
Bảng 1: Nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu 3 tháng đầu năm 2026
(Theo số liệu công bố ngày 10/4/2026 của CHQ) ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T3/2026
|
So với T2/2026 (%)
|
So với T3/2025 (%)
|
3T/2026
|
So với
3T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
373.971.772
|
44,86
|
1,61
|
1.009.152.070
|
-13,64
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
72.425.551
|
1,19
|
29,42
|
239.872.776
|
42,34
|
23,77
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
91.835.046
|
67,91
|
35,51
|
224.387.617
|
19,33
|
22,24
|
|
Achentina
|
65.769.388
|
27,88
|
-50,7
|
203.372.336
|
-58,96
|
20,15
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
42.230.970
|
71,49
|
38,59
|
104.612.299
|
35,21
|
10,37
|
|
Brazil
|
62.679.587
|
225,22
|
-2,83
|
103.580.331
|
-44,95
|
10,26
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
37.111.697
|
68,33
|
31,43
|
89.629.828
|
10,14
|
8,88
|
|
Ấn Độ
|
16.714.631
|
8,55
|
136,81
|
67.962.502
|
122,24
|
6,73
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
28.599.679
|
103,81
|
133,53
|
63.351.985
|
74,99
|
6,28
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
21.068.623
|
45,61
|
98,32
|
56.346.925
|
78,06
|
5,58
|
|
Indonesia
|
16.033.502
|
49,89
|
37,47
|
40.767.499
|
7,01
|
4,04
|
|
Thái Lan
|
13.742.541
|
127,89
|
26,47
|
29.795.640
|
8,21
|
2,95
|
|
Canada
|
14.230.977
|
479,24
|
865,73
|
25.071.760
|
344
|
2,48
|
|
Tây Ban Nha
|
6.730.406
|
58,52
|
186,61
|
18.145.058
|
119,06
|
1,8
|
|
Australia
|
5.755.406
|
27,2
|
63,89
|
14.565.872
|
8,26
|
1,44
|
|
Hàn Quốc
|
6.305.444
|
96,54
|
21,12
|
14.012.562
|
-5,67
|
1,39
|
|
Đức
|
4.645.322
|
41,11
|
158,62
|
12.536.200
|
99,62
|
1,24
|
|
Pháp
|
4.033.306
|
3,83
|
24,62
|
12.004.334
|
87,13
|
1,19
|
|
Malaysia
|
3.672.590
|
11,73
|
39,23
|
10.830.300
|
51,37
|
1,07
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
3.827.315
|
93,14
|
-8,09
|
8.788.414
|
-14,75
|
0,87
|
|
Singapore
|
3.325.716
|
85,61
|
17,05
|
7.331.676
|
2,79
|
0,73
|
|
Hà Lan
|
1.974.472
|
83,16
|
113,36
|
4.505.172
|
17,29
|
0,45
|
|
Italia
|
1.689.611
|
272,41
|
149,24
|
4.113.159
|
203,57
|
0,41
|
|
Bỉ
|
1.778.242
|
69,69
|
31,12
|
3.595.825
|
-18,06
|
0,36
|
|
Mexico
|
1.058.197
|
268,74
|
19,78
|
2.158.334
|
88,25
|
0,21
|
|
Chile
|
66.254
|
-95,01
|
-87,52
|
1.684.323
|
217,3
|
0,17
|
|
Nhật Bản
|
431.529
|
49,93
|
26,41
|
1.567.056
|
57,96
|
0,16
|
|
U.A.E
|
643.313
|
118,08
|
-17,24
|
1.314.501
|
-62,53
|
0,13
|
|
Philippines
|
337.348
|
40,23
|
46,99
|
904.713
|
-37,93
|
0,09
|
|
Áo
|
217.264
|
-4,65
|
-23,24
|
868.711
|
30,33
|
0,09
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
118.894
|
-37,36
|
-51,17
|
726.261
|
25,15
|
0,07
|
|
Hungary
|
|
-100
|
|
578.466
|
39,52
|
0,06
|
|
Anh
|
59.010
|
-15,87
|
122,47
|
142.664
|
-1,28
|
0,01
|
Nguồn:Vinanet/VITIC