menu search
Đóng menu
Đóng

Ngành chè của Việt Nam ghi nhận xu hướng sụt giảm trong xuất khẩu năm 2025

18:01 30/01/2026

Xuất khẩu chè của Việt Nam trong năm 2025 đạt 136.952 tấn, với giá xuất khẩu trung bình 1.737 USD/tấn, thu về 237,9 triệu USD, giảm 7,07% về lượng, giảm 0,14% về giá và giảm 0,72% về kim ngạch so với năm 2024. Dù phải đối mặt với khó khăn tại các thị trường chính như Pakistan, ngành chè vẫn có điểm sáng nhờ sự gia tăng giá trị xuất khẩu sang Đài Loan (Trung Quốc) và Trung Quốc (Đại lục).
Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu chè của Việt Nam trong tháng 12/2025 đạt 13.844 tấn với trị giá 23,89 triệu USD, tăng 2,95% về lượng nhưng giảm 3,65% về trị giá so với tháng 11/2024. Tính chung cả năm 2025, xuất khẩu chè của Việt Nam giảm 7,07% về lượng chỉ đạt 136.952 tấn và giảm 7,2% về kim ngạch đạt 237,9 triệu USD.
Pakistan, Đài Loan (Trung Quốc) và Trung Quốc (Đại lục) là ba thị trường đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2025, chiếm tổng cộng 53% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Trong đó, Pakistan là thị trường có kim ngạch lớn nhất với 79,47 triệu USD, chiếm tỷ trọng 33,41%. Kế đến là Đài Loan (Trung Quốc) đạt kim ngạch 26,42 triệu USD, chiếm tỷ trọng 11,11%. Trung Quốc (Đại lục) đứng thứ ba, chiếm tỷ trọng 8,48% đạt 20,17 triệu USD.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2025

(% tính theo trị giá)

Trong năm 2025, xuất khẩu chè của Việt Nam sang thị trường Đông Nam Á bị giảm sút, với mức giảm 17,38% về lượng chỉ đạt 14.024 tấn và giảm 16,46% về trị giá đạt 14,64 triệu USD.
So với năm 2024, Việt Nam cũng giảm mạnh xuất khẩu chè sang một số thị trường như Indonesia (-39,54%); Hoa Kỳ (-25,53%); Nga (-18,4%) với kim ngạch xuất khẩu tương ứng 6,53 triệu USD; 8,49 triệu USD và 9,79 triệu USD trong cả năm 2025.
Bước sang năm 2026, ngành chè Việt Nam đứng trước một giai đoạn mở ra nhiều thay đổi. Xuất khẩu chè Việt Nam đang có cơ hội chuyển mình từ số lượng sang chất lượng, từ cung ứng nguyên liệu sang tạo dựng giá trị gia tăng và thương hiệu. Trong bối cảnh thị trường toàn cầu biến động nhanh, xu hướng tiêu dùng thay đổi và yêu cầu chất lượng ngày càng nâng cao, năm 2026 được xem là thời điểm then chốt để ngành chè xác lập một vị thế mới.

Xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2025

­(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

Thị trường

Trị giá T12/2025

(USD)

So với T11/2025

(%)

Trị giá năm 2025

(USD)

So với

năm 2024 (%)

Tỷ trọng trị giá năm 2025

(%)

*TỔNG CHUNG

23.887.645

-3,65

237.899.376

-7,2

100

Pakistan

2.517.168

23,58

79.473.752

-25,55

33,41

Đài Loan (Trung Quốc)

2.228.603

-7,35

26.420.241

1,67

11,11

Trung Quốc (Đại lục)

1.315.379

-14,86

20.173.979

7,26

8,48

ĐÔNG NAM Á (*)

1.206.600

10,28

14.635.079

-16,46

6,15

Nga

594.908

-42,79

9.795.685

-18,4

4,12

Hoa Kỳ

980.431

51,13

8.492.455

-25,53

3,57

Iraq

709.690

85,18

7.540.853

49,76

3,17

Indonesia

668.832

99,98

6.531.279

-39,54

2,75

Ả Rập Xê Út

574.058

-22,54

5.885.763

0,27

2,47

Ấn Độ

558.082

1,36

5.298.216

27,53

2,23

Malaysia

380.880

-17,07

5.068.741

18,53

2,13

Philippines

156.888

-47,77

3.035.059

24,49

1,28

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)

189.358

-16,53

1.836.317

-9,66

0,77

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

147.417

72,14

1.588.537

-32,04

0,67

Kyrgyzstan

163.882

 

1.486.357

-7,88

0,62

Đức

84.906

-40,99

1.130.245

-2

0,48

Nguồn:Vinanet/VITIC