Tuy nhiên, tính riêng tháng 02/2026, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 351,16 triệu USD, giảm tới 45,51% so với tháng 01/2026.
Trung Quốc (Đại lục) tiếp tục là đối tác lớn nhất của rau quả Việt Nam xuất khẩu, chiếm 54,04% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước. Trong tháng 02/2026, nước ta giảm mạnh xuất khẩu rau quả sang thị trường này với mức giảm 56,82% so với tháng 01/2026, chỉ đạt 162,24 triệu USD. Tuy nhiên, luỹ kế hai tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tăng tới 75,96% so với cùng kỳ, đạt 538,03 triệu USD. Hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng hoàn thiện đã góp phần rút ngắn thời gian vận chuyển, nâng cao năng lực xuất khẩu sang thị trường này.
Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là thị trường Hoa Kỳ đạt gần 79,5 triệu USD trong hai tháng đầu năm, tăng 21,14% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 7,99% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nước. Kế đến là thị trường Hàn Quốc đạt 42,76 triệu USD, tăng 4,05%, chiếm 4,3% thị phần; Nhật Bản đạt 35,04 triệu USD, tăng 5,18%, chiếm 3,52% thị phần.
Trong hai tháng đầu năm, xuất khẩu rau quả sang thị trường EU đạt 51,45 triệu USD, tăng 46,64% so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 5,17%; Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á đạt 74,67 triệu USD, tăng 27,65%, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.
Nhìn chung, xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang đa số các thị trường trong hai tháng đầu năm 2026 đều tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường như Malaysia (+97,29%); Đức (+82,94%); Campuchia (+266,69%); Hồng Kông (+127,03%).
Thị trường EU đang tăng cường áp dụng các điều kiện kiểm soát chất lượng rau quả nhập khẩu. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường kiểm tra hàng hoá, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn theo xu hướng chung của thị trường quốc tế.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)

Xuất khẩu rau quả của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
351.158.906
|
-45,51
|
995.569.387
|
44,94
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
162.242.983
|
-56,82
|
538.030.659
|
75,96
|
54,04
|
|
Hoa Kỳ
|
30.957.371
|
-36,22
|
79.496.461
|
21,14
|
7,99
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
31.120.506
|
-28,55
|
74.668.748
|
27,65
|
7,5
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
21.266.356
|
-29,53
|
51.445.609
|
46,64
|
5,17
|
|
Hàn Quốc
|
17.371.389
|
-31,58
|
42.762.723
|
4,05
|
4,3
|
|
Nhật Bản
|
14.592.917
|
-28,62
|
35.037.576
|
5,18
|
3,52
|
|
Malaysia
|
9.766.299
|
-26,08
|
22.979.010
|
97,29
|
2,31
|
|
Australia
|
8.681.084
|
-37,23
|
22.511.626
|
32,65
|
2,26
|
|
Thái Lan
|
9.394.774
|
-28,24
|
22.485.908
|
-28,1
|
2,26
|
|
Đức
|
7.464.317
|
-39,14
|
19.729.358
|
82,94
|
1,98
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
8.513.752
|
-3,9
|
17.372.570
|
28,1
|
1,74
|
|
Hà Lan
|
7.168.966
|
-28,21
|
17.155.338
|
55,12
|
1,72
|
|
Campuchia
|
6.446.452
|
-23,29
|
14.850.187
|
266,69
|
1,49
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
6.225.974
|
-24,61
|
14.483.785
|
127,03
|
1,45
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
4.698.335
|
-46,92
|
13.549.283
|
-7,03
|
1,36
|
|
Canada
|
5.585.508
|
-24,46
|
12.979.950
|
31,96
|
1,3
|
|
Nga
|
4.376.410
|
-31,54
|
10.766.779
|
44,34
|
1,08
|
|
Pháp
|
4.454.758
|
-19,27
|
9.972.607
|
11,13
|
1
|
|
Singapore
|
3.229.956
|
-45,3
|
9.135.242
|
39,11
|
0,92
|
|
Anh
|
3.674.156
|
-13,82
|
7.937.378
|
8,71
|
0,8
|
|
Italy
|
1.708.845
|
15,64
|
3.186.548
|
27,09
|
0,32
|
|
Ả Rập Xê Út
|
1.519.281
|
-6,21
|
3.139.128
|
4,93
|
0,32
|
|
Indonesia
|
1.121.365
|
-32,66
|
2.786.713
|
-2,97
|
0,28
|
|
Lào
|
1.161.660
|
-9,12
|
2.431.688
|
16,49
|
0,24
|
|
Ai Cập
|
1.094.080
|
-9,56
|
2.303.770
|
21,22
|
0,23
|
|
Lithuania
|
469.470
|
-49,64
|
1.401.758
|
-20,2
|
0,14
|
|
Senegal
|
431.253
|
-36,9
|
1.114.727
|
22,33
|
0,11
|
|
Kyrgyzstan
|
668.909
|
94,52
|
1.012.787
|
44,77
|
0,1
|
Nguồn:Vinanet/VITIC