Riêng trong tháng 3/2026, Việt Nam nhập khẩu khoảng 1,24 triệu tấn sắt thép, tăng 42,22% so với tháng 2/2026 và tăng nhẹ 0,68% so với cùng kỳ năm 2025. Kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 891,4 triệu USD, tăng 31% so với tháng liền trước nhưng giảm 2,13% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, giá nhập khẩu bình quân đạt khoảng 717,9 USD/tấn, giảm 7,89% so với tháng trước và giảm 2,79% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy xu hướng giá sắt thép trên thị trường quốc tế vẫn đang chịu áp lực giảm.
Trung Quốc tiếp tục là nguồn cung lớn nhất, đạt 1,58 triệu tấn, tương ứng 1,06 tỷ USD, chiếm 43,73% về lượng và 40,74% về trị giá. Tuy nhiên, nhập khẩu từ thị trường này giảm mạnh, với mức giảm 29,82% về lượng và 24,58% về trị giá.
Đứng thứ hai là Indonesia với 496.070 tấn, trị giá đạt gần 521 triệu USD, tăng mạnh 59,45% về lượng và 39,89% về trị giá, chiếm 13,71% về lượng và 20% về trị giá.
Nhật Bản và Hàn Quốc là hai thị trường cung cấp lớn tiếp theo. Nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 442.800 tấn, trị giá 306,6 triệu USD, giảm 22,35% về lượng và 17,7% về trị giá, chiếm 12,23% về lượng và 11,77% về trị giá. Trong khi đó, Hàn Quốc đạt 402.269 tấn, trị giá 297,7 triệu USD, tăng 16% về lượng và 3,82% về trị giá, chiếm 11,11% về lượng và 11,43% về trị giá.
Đáng chú ý, một số thị trường ghi nhận mức tăng trưởng đột biến. Nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 347.655 tấn, trị giá 178,2 triệu USD, với mức tăng rất cao (10.265,38% về lượng và 1.703,14% về trị giá), chiếm 9,61% về lượng và 6,84% về trị giá. Malaysia đạt 58.868 tấn, trị giá 32,6 triệu USD, tăng 866,48% về lượng và 461,64% về trị giá. Bên cạnh đó, các thị trường như Bỉ, Hà Lan, Pháp cũng có mức tăng trưởng rất mạnh, dù tỷ trọng còn thấp.
Ngược lại, một số thị trường ghi nhận sự sụt giảm đáng kể như Australia (giảm 19,33% về lượng và 21,35% về trị giá), Nam Phi (giảm 89,75% về lượng và 90,2% về trị giá), Ba Lan (giảm 88,7% về lượng và 91,48% về trị giá) và Canada (giảm 80,26% về lượng và 55,08% về trị giá).
Nhìn chung, trong quý I/2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam có xu hướng giảm nhẹ về cả lượng và trị giá. Đồng thời, cơ cấu thị trường có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng giảm phụ thuộc vào Trung Quốc và gia tăng nhập khẩu từ các thị trường khác như Indonesia, Ấn Độ và một số quốc gia ASEAN, châu Âu. Điều này cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung nhằm thích ứng với biến động của thị trường quốc tế.
Nhập khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/4/2026 của CHQ)
|
Thị trường
|
3 Tháng/2026
|
Tăng giảm so với
3 tháng/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
3.619.159
|
2.605.259.440
|
-3,33
|
-1,52
|
100
|
100
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
1.582.748
|
1.061.383.033
|
-29,82
|
-24,58
|
43,73
|
40,74
|
|
Indonesia
|
496.070
|
520.945.198
|
59,45
|
39,89
|
13,71
|
20
|
|
Nhật Bản
|
442.800
|
306.692.875
|
-22,35
|
-17,7
|
12,23
|
11,77
|
|
Hàn Quốc
|
402.269
|
297.763.687
|
16
|
3,82
|
11,11
|
11,43
|
|
Ấn Độ
|
347.655
|
178.259.135
|
10.265,38
|
1.703,14
|
9,61
|
6,84
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
239.188
|
150.575.204
|
15,23
|
5,94
|
6,61
|
5,78
|
|
Malaysia
|
58.868
|
32.697.485
|
866,48
|
461,64
|
1,63
|
1,26
|
|
Thái Lan
|
13.729
|
17.233.688
|
29,27
|
46,61
|
0,38
|
0,66
|
|
Đức
|
2.507
|
6.138.385
|
14,27
|
40,44
|
0,07
|
0,24
|
|
Thụy Điển
|
2.202
|
5.372.929
|
156,34
|
36,87
|
0,06
|
0,21
|
|
Pháp
|
1.018
|
5.011.486
|
509,58
|
68,29
|
0,03
|
0,19
|
|
Hoa Kỳ
|
953
|
3.482.544
|
31,99
|
-22,7
|
0,03
|
0,13
|
|
Bỉ
|
7.233
|
3.477.589
|
955,91
|
559,44
|
0,2
|
0,13
|
|
Philippines
|
938
|
3.117.689
|
621,54
|
25,63
|
0,03
|
0,12
|
|
Australia
|
7.161
|
2.974.541
|
-19,33
|
-21,35
|
0,2
|
0,11
|
|
Hà Lan
|
2.978
|
1.348.304
|
916,38
|
482,9
|
0,08
|
0,05
|
|
Áo
|
103
|
1.136.880
|
-32,24
|
94,15
|
0
|
0,04
|
|
Italy
|
640
|
1.093.340
|
103,82
|
85,04
|
0,02
|
0,04
|
|
Tây Ban Nha
|
760
|
971.436
|
13,43
|
-26,3
|
0,02
|
0,04
|
|
Phần Lan
|
1.345
|
645.812
|
354,39
|
-41,76
|
0,04
|
0,02
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
257
|
549.502
|
202,35
|
167,02
|
0,01
|
0,02
|
|
Anh
|
977
|
479.786
|
95,79
|
40,05
|
0,03
|
0,02
|
|
Đan Mạch
|
891
|
426.737
|
|
|
0,02
|
0,02
|
|
Nam Phi
|
797
|
368.880
|
-89,75
|
-90,2
|
0,02
|
0,01
|
|
Canada
|
30
|
140.790
|
-80,26
|
-55,08
|
0
|
0,01
|
|
Brazil
|
56
|
81.111
|
143,48
|
143,7
|
0
|
0
|
|
Singapore
|
25
|
30.576
|
108,33
|
-8,55
|
0
|
0
|
|
Ba Lan
|
13
|
22.763
|
-88,7
|
-91,48
|
0
|
0
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
24
|
22.454
|
140
|
5,77
|
0
|
0
|
Nguồn:Vinanet/VITIC