menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026

11:03 22/04/2026

Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 3 tháng đầu năm 2026, Việt Nam nhập khẩu khoảng 3,6 triệu tấn sắt thép các loại, với tổng trị giá đạt 2,605 tỷ USD. So với cùng kỳ năm 2025, lượng nhập khẩu giảm 3,33% và trị giá giảm 1,52%. Giá nhập khẩu bình quân đạt khoảng 719,85 USD/tấn, tăng 1,86% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy mặt bằng giá sắt thép nhập khẩu có xu hướng nhích lên dù tổng lượng và kim ngạch giảm.
 
Riêng trong tháng 3/2026, Việt Nam nhập khẩu khoảng 1,24 triệu tấn sắt thép, tăng 42,22% so với tháng 2/2026 và tăng nhẹ 0,68% so với cùng kỳ năm 2025. Kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 891,4 triệu USD, tăng 31% so với tháng liền trước nhưng giảm 2,13% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, giá nhập khẩu bình quân đạt khoảng 717,9 USD/tấn, giảm 7,89% so với tháng trước và giảm 2,79% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy xu hướng giá sắt thép trên thị trường quốc tế vẫn đang chịu áp lực giảm.
Trung Quốc tiếp tục là nguồn cung lớn nhất, đạt 1,58 triệu tấn, tương ứng 1,06 tỷ USD, chiếm 43,73% về lượng và 40,74% về trị giá. Tuy nhiên, nhập khẩu từ thị trường này giảm mạnh, với mức giảm 29,82% về lượng và 24,58% về trị giá.
Đứng thứ hai là Indonesia với 496.070 tấn, trị giá đạt gần 521 triệu USD, tăng mạnh 59,45% về lượng và 39,89% về trị giá, chiếm 13,71% về lượng và 20% về trị giá.
Nhật Bản và Hàn Quốc là hai thị trường cung cấp lớn tiếp theo. Nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 442.800 tấn, trị giá 306,6 triệu USD, giảm 22,35% về lượng và 17,7% về trị giá, chiếm 12,23% về lượng và 11,77% về trị giá. Trong khi đó, Hàn Quốc đạt 402.269 tấn, trị giá 297,7 triệu USD, tăng 16% về lượng và 3,82% về trị giá, chiếm 11,11% về lượng và 11,43% về trị giá.
Đáng chú ý, một số thị trường ghi nhận mức tăng trưởng đột biến. Nhập khẩu từ Ấn Độ đạt 347.655 tấn, trị giá 178,2 triệu USD, với mức tăng rất cao (10.265,38% về lượng và 1.703,14% về trị giá), chiếm 9,61% về lượng và 6,84% về trị giá. Malaysia đạt 58.868 tấn, trị giá 32,6 triệu USD, tăng 866,48% về lượng và 461,64% về trị giá. Bên cạnh đó, các thị trường như Bỉ, Hà Lan, Pháp cũng có mức tăng trưởng rất mạnh, dù tỷ trọng còn thấp.
Ngược lại, một số thị trường ghi nhận sự sụt giảm đáng kể như Australia (giảm 19,33% về lượng và 21,35% về trị giá), Nam Phi (giảm 89,75% về lượng và 90,2% về trị giá), Ba Lan (giảm 88,7% về lượng và 91,48% về trị giá) và Canada (giảm 80,26% về lượng và 55,08% về trị giá).
Nhìn chung, trong quý I/2026, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam có xu hướng giảm nhẹ về cả lượng và trị giá. Đồng thời, cơ cấu thị trường có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng giảm phụ thuộc vào Trung Quốc và gia tăng nhập khẩu từ các thị trường khác như Indonesia, Ấn Độ và một số quốc gia ASEAN, châu Âu. Điều này cho thấy xu hướng đa dạng hóa nguồn cung nhằm thích ứng với biến động của thị trường quốc tế.

Nhập khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026

 (Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/4/2026 của CHQ)

 

Thị trường

3 Tháng/2026

 

Tăng giảm so với

3 tháng/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng KNXK (USD)

3.619.159

2.605.259.440

-3,33

-1,52

100

100

Trung Quốc (Đại lục)

1.582.748

1.061.383.033

-29,82

-24,58

43,73

40,74

Indonesia

496.070

520.945.198

59,45

39,89

13,71

20

Nhật Bản

442.800

306.692.875

-22,35

-17,7

12,23

11,77

Hàn Quốc

402.269

297.763.687

16

3,82

11,11

11,43

Ấn Độ

347.655

178.259.135

10.265,38

1.703,14

9,61

6,84

Đài Loan (Trung Quốc)

239.188

150.575.204

15,23

5,94

6,61

5,78

Malaysia

58.868

32.697.485

866,48

461,64

1,63

1,26

Thái Lan

13.729

17.233.688

29,27

46,61

0,38

0,66

Đức

2.507

6.138.385

14,27

40,44

0,07

0,24

Thụy Điển

2.202

5.372.929

156,34

36,87

0,06

0,21

Pháp

1.018

5.011.486

509,58

68,29

0,03

0,19

Hoa Kỳ

953

3.482.544

31,99

-22,7

0,03

0,13

Bỉ

7.233

3.477.589

955,91

559,44

0,2

0,13

Philippines

938

3.117.689

621,54

25,63

0,03

0,12

Australia

7.161

2.974.541

-19,33

-21,35

0,2

0,11

Hà Lan

2.978

1.348.304

916,38

482,9

0,08

0,05

Áo

103

1.136.880

-32,24

94,15

0

0,04

Italy

640

1.093.340

103,82

85,04

0,02

0,04

Tây Ban Nha

760

971.436

13,43

-26,3

0,02

0,04

Phần Lan

1.345

645.812

354,39

-41,76

0,04

0,02

Thổ Nhĩ Kỳ

257

549.502

202,35

167,02

0,01

0,02

Anh

977

479.786

95,79

40,05

0,03

0,02

Đan Mạch

891

426.737

 

0,02

0,02

Nam Phi

797

368.880

-89,75

-90,2

0,02

0,01

Canada

30

140.790

-80,26

-55,08

0

0,01

Brazil

56

81.111

143,48

143,7

0

0

Singapore

25

30.576

108,33

-8,55

0

0

Ba Lan

13

22.763

-88,7

-91,48

0

0

Hồng Kông (Trung Quốc)

24

22.454

140

5,77

0

0

Nguồn:Vinanet/VITIC