menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2025

11:19 27/01/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong năm 2025 đạt 28,9 tỷ USD, tăng 12,9% so với năm trước đó.
 
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm 2025 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 8,6 tỷ USD, tăng 51,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 29,9% tỷ trọng. Tiếp đến điện thoại các loại và linh kiện đạt 4,07 tỷ USD, tăng 14,6%, chiếm 14% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 3,2 tỷ USD, giảm 1,2%, chiếm 11,1% tỷ trọng.
Một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 21,1%; cà phê tăng 37,8%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 32,6%.
Tiềm năng để phát triển thương mại giữa hai nước Việt Nam - Hàn Quốc rất lớn. Hiệp định thương mại tự do song phương đã và đang góp phần thúc đẩy hơn nữa quan hệ chính trị, kinh tế và văn hóa giữa hai nước, thắt chặt hơn nữa quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc.
Ngoài FTA song phương, các doanh nghiệp Việt còn có thêm lựa chọn khi có hoạt động giao thương xuất nhập khẩu với Hàn Quốc, nhờ vào Hiệp định Đối tác Toàn diện khu vực (RCEP). Một FTA khác là Hiệp định Thương mại tự do Asean - Hàn Quốc (AKFTA).
Số liệu xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

2.706.659.704

19,66

28.943.284.315

12,98

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

884.400.930

22,96

8.653.752.282

51,13

29,9

Điện thoại các loại và linh kiện

456.111.483

41,15

4.077.972.383

14,68

14,09

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

280.811.267

-4,15

3.221.779.392

-1,24

11,13

Hàng dệt, may

214.281.346

51,77

2.886.238.125

-8,33

9,97

Phương tiện vận tải và phụ tùng

145.395.173

11,72

1.914.011.232

21,1

6,61

Hàng thủy sản

78.574.113

0,15

864.721.540

7,2

2,99

Gỗ và sản phẩm gỗ

64.060.044

21,21

709.455.725

-12,19

2,45

Giày dép các loại

64.499.194

15,04

625.900.242

-5,22

2,16

Dây điện và dây cáp điện

36.570.936

13,9

433.937.642

-1,55

1,5

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

26.256.897

-3,98

410.083.738

-11,54

1,42

Kim loại thường khác và sản phẩm

29.624.800

-14,25

386.085.391

3,55

1,33

Xơ, sợi dệt các loại

30.691.130

2,24

356.031.283

-18,47

1,23

Hàng rau quả

22.995.825

14,47

307.698.342

-2,31

1,06

Sản phẩm từ chất dẻo

25.077.249

9,39

290.856.786

-3,65

1

Xăng dầu các loại

28.667.391

76,98

249.789.127

16,25

0,86

Sắt thép các loại

6.674.852

-59,76

234.676.849

-35,84

0,81

Sản phẩm từ sắt thép

17.050.913

-7,82

199.067.556

-16,19

0,69

Cà phê

10.601.546

20,41

195.642.816

37,8

0,68

Sản phẩm hóa chất

28.641.731

19,28

176.600.450

71,88

0,61

Hóa chất

25.522.573

78,62

164.686.841

23,47

0,57

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

17.052.085

37,52

154.254.744

0,98

0,53

Sản phẩm từ cao su

9.809.214

5,33

104.142.474

4,22

0,36

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.917.446

-2,5

98.937.797

-0,47

0,34

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.102.074

8,44

96.569.919

0,51

0,33

Cao su

6.980.843

-28,29

82.525.758

8,23

0,29

Vải mành, vải kỹ thuật khác

4.599.790

-1,86

68.062.165

-18,46

0,24

Chất dẻo nguyên liệu

4.280.672

-2,03

49.294.826

4,22

0,17

Phân bón các loại

3.178.013

 

49.014.256

-45,01

0,17

Hạt tiêu

3.706.655

49,04

48.841.963

24,26

0,17

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

4.127.807

-2,23

46.430.466

15,25

0,16

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.549.598

8,52

42.806.561

-5,51

0,15

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.983.828

44,25

38.081.504

-26,96

0,13

Sản phẩm gốm, sứ

2.272.691

4,08

27.234.288

-4,27

0,09

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.676.769

6,54

19.160.840

-1,09

0,07

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.466.630

-32,17

18.361.295

32,68

0,06

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.410.954

38,79

17.907.298

-17,35

0,06

Sắn và các sản phẩm từ sắn

835.469

-14,82

8.760.889

-29,52

0,03

Quặng và khoáng sản khác

79.036

-2,33

3.880.529

-51,8

0,01

Than các loại

 

-100

3.144.045

-35,28

0,01

Hàng hóa khác

145.120.732

16,82

1.606.884.956

8,44

5,55

 

Nguồn:Vinanet/VITIC