menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2026

15:00 14/04/2026

Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 2.282.205 tấn, tương đương 1,07 tỷ USD, giảm 1,16% về lượng, giảm 10,91% về kim ngạch và giảm 9,86% về giá so với cùng kỳ năm 2025.
 
Tính riêng tháng 3/2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 1.008.944 tấn, tương đương 479,03 triệu USD, giá trung bình 474,78 USD/tấn, tăng 62,25% về lượng, tăng 68,35% về kim ngạch và tăng 3,76% về giá so với tháng 2/2026. So với cùng tháng năm 2025, xuất khẩu gạo giảm 6,47% về lượng, giảm 9,71% về kim ngạch và giảm 3,47% về giá.
Trong tháng 3/2026, gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Philippines đạt 485.035 tấn, tương đương 208,64 triệu USD, giá 430,16 USD/tấn, tăng 27,81% về lượng và tăng 26,56% về kim ngạch nhưng giá giảm 0,98% so với tháng trước; sau đó là thị trường Trung Quốc (Đại lục) đạt 156.346 tấn, tương đương 78,96 triệu USD, giá 505,03 USD/tấn, tăng mạnh 160,68% về lượng và tăng 152,44% về kim ngạch. Tiếp đến là thị trường Bờ Biển Ngà đạt 76.406 tấn, tương đương 29,71 triệu USD, giá 388,84 USD/tấn, tăng 36,43% về lượng và tăng 26,27% về kim ngạch so với tháng trước.
Ngoài ra, một số thị trường ghi nhận mức tăng mạnh như Malaysia đạt 63.850 tấn, tương đương 25,52 triệu USD, tăng rất mạnh 230,73% về lượng và tăng 203,29% về kim ngạch; Ghana đạt 57.076 tấn, tương đương 30,32 triệu USD, tăng 67,77% về lượng và tăng 70,62% về kim ngạch. Ngược lại, một số thị trường giảm mạnh như Các tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất giảm 78,44% về lượng và giảm 77,94% về kim ngạch; Chile giảm 61,54% về lượng và giảm 65,61% về kim ngạch.
Tính chung 3 tháng đầu năm 2026, Philippines là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 52,42% tổng lượng và 48,54% tổng kim ngạch, đạt 1.196.301 tấn, tương đương 521,22 triệu USD, tăng 21,34% về lượng và tăng 6,64% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng thứ hai với 334.501 tấn, tương đương 167,02 triệu USD, chiếm 14,66% tổng lượng và 15,56% tổng kim ngạch, tăng mạnh 44,10% về lượng và tăng 44,37% về kim ngạch. Ghana đứng thứ ba với 143.674 tấn, tương đương 75,68 triệu USD, chiếm 6,30% tổng lượng và 7,05% tổng kim ngạch, giảm 17,92% về lượng và giảm 28,69% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2026

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/4/2026 của CHQ)

Thị trường

3 Tháng năm 2026

So với

3T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng

(tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

 

Trị giá

Lượng

 

Trị giá

TỔNG CHUNG

2,282,205

1,073,703,326

-1,16

-10,91

100

100

FTA RCEP-15 thị trường

1,714,954

770,169,655

23,81

10,04

75,14

71,73

ĐÔNG NAM Á

1,370,459

596,816,409

19,69

3,28

60,05

55,58

Philippines

1,196,301

521,223,049

21,34

6,64

52,42

48,54

Trung Quốc (Đại lục)

334,501

167,015,839

44,1

44,37

14,66

15,56

FTA CPTPP-11 thị trường

174,260

77,007,045

21,91

-6,97

7,64

7,17

Ghana

143,674

75,676,575

-17,92

-28,69

6,3

7,05

Bờ Biển Ngà

143,512

57,921,749

-51,07

-59,63

6,29

5,39

Malaysia

130,894

53,443,773

36,21

1,25

5,74

4,98

Singapore

32,968

16,916,258

-7,88

-22,41

1,44

1,58

Hồng Kông (Trung Quốc)

12,432

7,389,832

-13,35

-18,01

0,54

0,69

Hoa Kỳ

9,642

7,050,014

6,29

-11,72

0,42

0,66

Ả Rập Xê Út

11,768

6,868,515

67,8

41,16

0,52

0,64

Mozambique

12,154

6,641,209

-39,53

-46,58

0,53

0,62

Australia

9,994

6,337,407

25,05

0,21

0,44

0,59

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

9,657

5,876,941

-30,36

-37,64

0,42

0,55

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường

6,325

4,816,163

-1,51

-6,21

0,28

0,45

Campuchia

6,456

3,555,144

-49,57

-56,65

0,28

0,33

Đài Loan (Trung Quốc)

4,355

2,407,111

1,02

-8,48

0,19

0,22

Hà Lan

2,305

1,838,380

2,17

3,25

0,1

0,17

Ba Lan

2,254

1,647,141

-3,88

-13,86

0,1

0,15

Indonesia

3,718

1,593,794

-74,13

-74,75

0,16

0,15

Nam Phi

2,961

1,491,278

66,16

21,64

0,13

0,14

Pháp

1,115

864,721

-1,5

-9,57

0,05

0,08

Nga

1,125

730,722

-23,05

-25,82

0,05

0,07

FTA EAEU-5 thị trường

1,125

730,722

-23,05

-25,82

0,05

0,07

Tây Ban Nha

570

397,787

-17,27

-18,24

0,02

0,04

Thổ Nhĩ Kỳ

664

366,799

-93,41

-94,04

0,03

0,03

Senegal

742

340,155

-98,72

-98,13

0,03

0,03

Chile

282

225,216

-90,72

-87,76

0,01

0,02

Iraq

250

131,500

228,95

119,15

0,01

0,01

Angola

273

118,563

-0,73

-26,86

0,01

0,01

Brunây

122

84,391

454,55

286,41

0,01

0,01

Cộng hòa Tanzania

130

79,950

-87,5

-88,04

0,01

0,01

Ukraine

100

74,212

-38,65

-55,12

0

0,01

Bangladesh

100

72,551

-99,88

-99,82

0

0,01

Bỉ

81

68,134

 

 

0

0,01

 

Nguồn:VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQVN