menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2025 lập kỷ lục lịch sử với kim ngạch hơn 5,23 tỷ USD

16:41 30/01/2026

Năm 2025, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 766.585 tấn, thu về 5,23 tỷ USD, tăng 5,69% về lượng, tăng 13,93% về giá và tăng 20,41% về kim ngạch so với năm 2024. Trung Quốc vươn lên trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất, vượt qua thị trường Hoa Kỳ.
Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong năm 2025 tăng 5,69% về lượng và tăng 20,41% về trị giá so với năm 2024, đạt 766.585 tấn với kim ngạch 5,23 tỷ USD. Tuy nhiên tính riêng tháng cuối năm, cả lượng và trị giá xuất khẩu của mặt hàng này đều sụt giảm so với tháng liền trước đó, tương ứng đạt 68.061 tấn (-0,96%) và đạt 465,6 triệu USD (-1,88%).

Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2025

(% tính theo trị giá)

Trung Quốc (Đại lục) là thị trường xuất khẩu lớn nhất hạt điều của Việt Nam trong năm 2025, chiếm 22,54% trong tổng lượng và 21,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. So với năm 2024, lượng xuất khẩu hạt điều tăng mạnh 36,75% đạt 172.766 tấn và trị giá tăng mạnh 49,43% đạt 1,12 tỷ USD. Giá xuất khẩu trung bình năm 2025 cũng tăng 9,27% so với năm 2024 đạt 6.455 USD/tấn.
Đứng thứ hai là thị trường Hoa Kỳ, chiếm 19,07% trong tổng lượng và 18,65% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Tuy nhiên, so với năm 2024, cả lượng và trị giá xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường này đều sụt giảm, tương ứng 146.177 tấn (-23,94%) và 975,43 triệu USD (-15,48%). Giá xuất khẩu bình quân năm 2025 đạt 6.673 USD/tấn, tăng 11,12% so với năm 2024.
Việt Nam xuất khẩu hạt điều sang thị trường EU đạt 147.809 tấn với kim ngạch 1,05 tỷ USD trong năm 2025, tăng 3,77% về lượng và tăng 25,18% về trị giá so với năm 2024; sang thị trường Đông Nam Á đạt 16.974 tấn với kim ngạch 109,35 triệu USD, tăng 17,22% về lượng và tăng 35,86% về trị giá so với cùng kỳ.
Ngoài ra, trong cả năm 2025, có 7 thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam dưới 500 triệu USD và trên 100 triệu USD là: Hà Lan (495,16 triệu USD); Đức (215,62 triệu USD); Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (196,39 triệu USD); Anh (142,26 triệu USD); Ả Rập Xê Út (126,64 triệu USD); Canada (117,89 triệu USD); Australia (107,99 triệu USD). Tất cả các thị trường này đều có trị giá xuất khẩu tăng so với năm 2024, trong đó đáng chú ý là thị trường Ả rập Xê Út có mức tăng mạnh nhất (+53,96%), kế đến là Anh (+42,5%) và Đức (+42,39%).
Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong năm 2025 đã ghi dấu mốc lịch sử khi lần đầu tiên vượt ngưỡng 5 tỷ USD. Mục tiêu của ngành điều trong giai đoạn tới không chỉ dừng lại ở con số 5 tỷ USD, mà là nâng cao giá trị, phát triển sản phẩm chế biến sâu, xây dựng thương hiệu quốc gia và khẳng định vị thế bền vững của hạt điều Việt Nam trên thị trường thế giới.

Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2025

­(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

Thị trường

Trị giá T12/2025

(USD)

So với T11/2025

(%)

Trị giá năm 2025

(USD)

So với

năm 2024 (%)

Tỷ trọng trị giá năm 2025

(%)

*TỔNG CHUNG

465.597.580

-1,88

5.229.389.219

20,41

100

Trung Quốc (Đại lục)

89.307.635

-21,83

1.115.247.081

49,43

21,33

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)

91.801.417

8,22

1.048.126.765

25,18

20,04

Hoa Kỳ

86.155.615

8,8

975.426.717

-15,48

18,65

Hà Lan

44.438.106

11,72

495.164.396

22,3

9,47

Đức

20.954.306

7,95

215.621.274

42,39

4,12

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

22.642.776

25,64

196.391.442

22,6

3,76

Anh

11.388.945

-4,89

142.255.326

42,5

2,72

Ả Rập Xê Út

12.255.312

-17,17

126.639.143

53,96

2,42

Canada

11.020.658

3,55

117.892.679

13,84

2,25

ĐÔNG NAM Á (*)

12.646.186

24,37

109.347.166

35,86

2,09

Australia

9.172.618

10,33

107.988.162

10,67

2,07

Lithuania

6.600.573

8,78

87.148.117

61,17

1,67

Nhật Bản

6.910.598

1,9

85.604.348

34,72

1,64

Iraq

5.607.900

-40,51

83.770.390

25,66

1,6

Thái Lan

10.671.444

48,21

78.047.445

38,67

1,49

Nga

6.982.608

-21,52

76.011.250

21,79

1,45

Pháp

7.471.542

4,85

74.664.289

19,39

1,43

Tây Ban Nha

3.802.386

-17,16

67.554.583

-12,27

1,29

Israel

8.475.388

2,09

61.009.477

-0,56

1,17

Italy

3.531.698

-3,71

45.668.526

19,19

0,87

Đài Loan (Trung Quốc)

2.884.407

13,56

31.956.733

-19,55

0,61

Hy Lạp

3.041.675

49,21

31.621.177

9,92

0,6

Pakistan

3.159.051

-18,69

31.562.043

272,77

0,6

Bỉ

1.961.131

-8,88

30.684.403

51,31

0,59

New Zealand

1.520.532

-41,62

22.747.516

11,07

0,43

Philippines

1.508.076

-24,22

19.959.872

21,2

0,38

Ấn Độ

2.726.882

76,73

19.886.925

-31,87

0,38

Ai Cập

1.967.236

-16,84

17.827.277

13,92

0,34

Hồng Kông (Trung Quốc)

1.825.714

-14,14

15.822.156

-19,42

0,3

Singapore

466.666

-52,29

11.339.849

46,61

0,22

Na Uy

386.910

-65,43

10.944.323

34,1

0,21

Nguồn:Vinanet/VITIC