menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD năm 2025

09:21 21/01/2026

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
 
Trong những năm qua, hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và Campuchia đạt được những thành tựu hết sức ý nghĩa. Theo đó, Việt Nam là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Campuchia.
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia. Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 902,1 triệu USD, tăng 1,5% so với năm trước, chiếm 15,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là xuất khẩu sắt thép các loại, trong năm 2025 đạt 832,4 triệu USD, tăng 12,4%, chiếm 14,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong năm 2025 so với năm trước: Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 45,1%; rau quả tăng 147,9%; cà phê tăng 260,8%.
Việt Nam và Campuchia có nhiều đặc điểm tương đồng về văn hóa, nhu cầu thị trường, thói quen tiêu dùng. Đây là những yếu tố hết sức thuận lợi để hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đón nhận tại thị trường Campuchia.
Cùng với các thỏa thuận song phương, những hiệp định, thỏa thuận trong khu vực ASEAN sẽ tiếp tục gắn kết hơn nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia.
Đề án Đẩy mạnh phát triển thương mại biên giới, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Campuchia giai đoạn 2025-2027, hướng tới 2030 đặt mục tiêu tổng quát đẩy mạnh phát triển thương mại biên giới, tăng cường xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia, góp phần thực hiện mục tiêu kim ngạch thương mại song phương đạt 20 tỷ USD vào năm 2030, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi chất lượng thương mại, đa dạng hóa hàng hóa và tăng cường hợp tác kinh tế biên giới, với trọng tâm kết nối chuỗi cung ứng toàn diện từ sản xuất đến logistics.
Đề án nêu mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2025 - 2027 là đạt kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng trung bình 15-20%/năm, hướng tới mốc 15 tỷ USD vào năm 2027, với tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam chiếm ít nhất 50%. Hướng tới năm 2030 đạt 20 tỷ USD kim ngạch thương mại, tập trung vào thương mại chính ngạch, giảm tiểu ngạch và phát triển các mô hình hợp tác mới như thương mại điện tử, logistics biên giới. Cải thiện cơ sở hạ tầng biên giới đến năm 2027, 100% kho bãi cửa khẩu đáp ứng nhu cầu lưu trữ, với 80% cung cấp cấp dịch vụ logistics đầy đủ, kết nối hiệu quả với chuỗi cung ứng nội địa.
Số liệu xuất khẩu sang Campuchia năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

507.751.620

11,38

5.667.026.680

6,64

100

Hàng dệt, may

79.582.277

29,97

902.128.617

1,57

15,92

Sắt thép các loại

64.553.723

5,11

832.422.363

12,43

14,69

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

37.044.913

20,72

394.503.527

5,98

6,96

Phân bón các loại

22.361.683

37,72

288.029.289

19,6

5,08

Giấy và các sản phẩm từ giấy

17.895.989

-1,28

197.155.111

23,6

3,48

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16.365.759

-24,01

183.551.803

45,1

3,24

Xăng dầu các loại

14.450.169

-12,17

169.849.786

-45,95

3

Sản phẩm từ chất dẻo

16.357.465

12,46

167.742.794

-17,46

2,96

Sản phẩm từ sắt thép

14.184.944

31,01

159.749.603

16,22

2,82

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

14.309.627

23,5

146.684.328

10,28

2,59

Sản phẩm hóa chất

16.985.461

18,21

140.654.179

27,78

2,48

Kim loại thường khác và sản phẩm

13.926.477

27,93

134.081.228

-7,93

2,37

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

10.893.658

4,2

96.355.927

29,73

1,7

Xơ, sợi dệt các loại

8.479.431

116,73

87.216.851

-3,06

1,54

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.719.099

20,07

74.454.285

29,6

1,31

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.468.095

3,97

60.906.651

38,63

1,07

Hóa chất

8.428.074

81,79

57.604.794

15,12

1,02

Dây điện và dây cáp điện

4.497.098

30,57

57.191.628

20,27

1,01

Chất dẻo nguyên liệu

4.954.050

32,43

43.485.696

25,98

0,77

Hàng rau quả

6.956.075

40,03

41.901.043

147,99

0,74

Hàng thủy sản

2.686.272

10,02

33.227.154

-8,87

0,59

Cà phê

5.651.136

64,85

28.728.257

260,84

0,51

Gạo

991.523

-6,26

24.090.545

-35,33

0,43

Sản phẩm từ cao su

1.138.427

41,21

10.784.006

7,17

0,19

Sản phẩm gốm, sứ

1.387.228

7,34

8.983.612

1,63

0,16

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

819.379

37,39

7.165.571

0,82

0,13

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

478.119

-8,23

5.597.771

-45,75

0,1

Clanhke và xi măng

389.676

-13

5.072.680

19,71

0,09

Điện thoại các loại và linh kiện

 

 

515.705

1,291,92

0,01

Hàng hóa khác

104.795.792

-5,43

1.307.191.876

8,38

23,07

 

Nguồn:Vinanet/VITIC