Tính chung 4 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu thép của Việt Nam ước đạt 3,94 triệu tấn và trị giá 2,57 tỷ USD, tăng 2,65% về lượng và tăng 2,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2026 ước đạt 651 USD/tấn, tăng 0,32% so với cùng kỳ năm 2025.
Trước đó, trong tháng 3/2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam đạt 1,03 triệu tấn, trị giá 697,73 triệu USD, tăng 23,28% về lượng và tăng 35,5% về trị giá so với tháng 02/2026; tăng 1,97% về lượng và tăng 8,53% về trị giá so với tháng 3/2025. Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam trong tháng 3/2026 đạt 678 USD/tấn, tăng 9,91% so với tháng 02/2026 và tăng 6,44% so với tháng 3/2025.
Tính chung quý I/2026, xuất khẩu thép của Việt Nam đạt 2,94 triệu tấn, trị giá 1,86 tỷ USD, tăng 6,9% về lượng và tăng 4,18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam quý I/2026 đạt 632 USD/tấn, giảm 2,55% so với cùng kỳ năm 2025. Điều này cho thấy tăng trưởng xuất khẩu thép chủ yếu đến từ mở rộng sản lượng, trong bối cảnh mặt bằng giá thép thế giới chưa phục hồi hoàn toàn.
Về thị trường xuất khẩu:
ASEAN tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong quý I/2026, chiếm 37,23% tỷ trọng trong tổng lượng thép xuất khẩu của Việt Nam. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong quý I/2026 đạt gần 1,1 triệu tấn, trị giá 632,3 triệu USD, tăng 18,16% về lượng và tăng 14,76% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Tăng trưởng chủ yếu đến từ Indonesia và Malaysia với mức tăng cao (tăng 36,51% và 30,96% về lượng) so với cùng kỳ năm 2025, trong khi Campuchia duy trì quy mô lớn và tăng trưởng ổn định (tăng 6,81% về lượng). Đáng chú ý, Philippines ghi nhận mức tăng đột biến (tăng 817,98% về lượng) so với cùng kỳ năm 2025, phản ánh xu hướng mở rộng thị trường nhưng tiềm ẩn rủi ro về tính bền vững. Ngược lại, xuất khẩu sang Lào và Singapore giảm mạnh (giảm 30,76% và 90,46% về lượng) so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy sự thu hẹp ở một số thị trường nhỏ. Nhìn chung, ASEAN tiếp tục là bệ đỡ quan trọng, song đã xuất hiện dấu hiệu phân hóa rõ rệt trong nội khối.
Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu thép lớn thứ hai của Việt Nam trong quý I/2026, đạt 463,77 nghìn tấn, trị giá 259,88 triệu USD, tăng 32,72% về lượng và 24,24% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ quý I/2026 đạt 560 USD/tấn, giảm 6,39% so với cùng kỳ năm 2025. Kết quả này cho thấy nhu cầu thép tại Hoa Kỳ cải thiện, đồng thời thép Việt Nam vẫn duy trì được năng lực cạnh tranh trong bối cảnh còn tồn tại các rào cản thương mại. Đây là thị trường lớn có mức tăng trưởng tích cực nhất ngoài ASEAN trong quý I/2026.
Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang thị trường EU trong quý I/2026 đạt 460,97 nghìn tấn, trị giá 283,52 triệu USD, giảm 8,6% về lượng và giảm 17,64% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang thị trường EU quý I/2026 đạt 615 USD/tấn, giảm 9,9% so với cùng kỳ năm 2025. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu thụ thép ở EU suy yếu và tác động của các biện pháp phòng vệ thương mại. Nhìn chung, EU đang có xu hướng thu hẹp nhập khẩu và gia tăng chọn lọc nguồn cung thép.
Đáng chú ý, xuất khẩu thép của Việt Nam trong quý I/2026 sang một số thị trường mới nổi tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025, nổi bật là Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ với mức tăng lần lượt 83,55% và 177,37% về lượng, cùng với trị giá xuất khẩu tăng 128,41% và 180,41%. Đặc biệt, Ấn Độ là thị trường có mức giá thép xuất khẩu cao (1.127 USD/tấn), góp phần nâng kim ngạch xuất khẩu thép. Điều này cho thấy xu hướng mở rộng và đa dạng hóa thị trường thép của Việt Nam đang diễn ra tích cực, nhất là tại khu vực Nam Á và Trung Đông.
Một số thị trường truyền thống và khu vực phát triển như Đài Loan, Hàn Quốc, Australia, Anh và Brazil ghi nhận mức giảm đáng kể cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu thép yếu, cạnh tranh gia tăng và các yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe, ảnh hưởng đến khả năng duy trì thị phần của thép Việt Nam.
Các thị trường như Trung Quốc, Nga, UAE hay một số thị trường nhỏ khác ghi nhận biến động mạnh về tăng trưởng, song quy mô còn hạn chế. Tuy nhiên, các thị trường này chủ yếu mang tính bổ sung, chưa đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu xuất khẩu.
Một số thị trường xuất khẩu thép của Việt Nam trong quý I/2026
|
Thị trường
|
Qúy I/2026
|
So với quý I/2025 (%)
|
|
Lượng
(Nghìn
tấn)
|
Trị giá
(Triệu USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng
|
2.944,70
|
1.861,34
|
6,90
|
4,18
|
|
ASEAN
|
1.096,25
|
632,30
|
18,16
|
14,76
|
|
Campuchia
|
395,76
|
223,71
|
6,81
|
5,88
|
|
Indonesia
|
291,22
|
157,47
|
36,51
|
28,80
|
|
Malaysia
|
230,62
|
138,14
|
30,96
|
23,95
|
|
Thái Lan
|
98,78
|
67,01
|
1,36
|
4,24
|
|
Philippines
|
60,24
|
28,98
|
817,98
|
542,59
|
|
Lào
|
12,25
|
9,16
|
-30,76
|
-29,99
|
|
Singapore
|
4,20
|
5,26
|
-90,46
|
-76,59
|
|
Myanmar
|
3,18
|
2,57
|
56,55
|
55,58
|
|
Hoa Kỳ
|
463,77
|
259,88
|
32,72
|
24,24
|
|
EU
|
460,97
|
283,52
|
-8,60
|
-17,64
|
|
Italy
|
240,70
|
134,65
|
13,96
|
-4,28
|
|
Bỉ
|
125,91
|
79,84
|
8,54
|
-7,29
|
|
Ba Lan
|
57,86
|
40,48
|
202,04
|
141,98
|
|
Tây Ban Nha
|
35,51
|
27,51
|
-62,82
|
-61,38
|
|
Đức
|
0,99
|
1,05
|
-98,41
|
-96,44
|
|
Ấn Độ
|
220,89
|
248,93
|
83,55
|
128,41
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
130,86
|
62,97
|
177,37
|
180,41
|
|
Đài Loan
|
96,79
|
64,96
|
-30,46
|
-24,86
|
|
Hàn Quốc
|
74,41
|
46,47
|
-8,30
|
-46,57
|
|
Brazil
|
55,38
|
34,35
|
-36,04
|
-20,78
|
|
Australia
|
54,73
|
38,50
|
-45,72
|
-42,98
|
|
Anh
|
16,13
|
11,12
|
-69,84
|
-71,04
|
|
Nhật Bản
|
14,92
|
18,87
|
16,57
|
27,21
|
|
Trung Quốc
|
5,86
|
8,31
|
61,51
|
61,77
|
|
Nga
|
2,37
|
2,63
|
838,34
|
833,43
|
|
UAE
|
1,99
|
1,74
|
14,30
|
36,94
|
|
Ả Rập Xê Út
|
1,84
|
1,43
|
-28,62
|
-26,28
|
|
Kuwait
|
1,50
|
1,10
|
|
|
|
Ai Cập
|
0,05
|
0,10
|
|
|
|
Hồng Kông
|
0,05
|
0,16
|
-18,33
|
-13,24
|
|
Achentina
|
0,05
|
0,10
|
-98,97
|
-95,86
|
Nguồn:Vinanet/VITIC