Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 28,57 triệu USD, tăng 11,52% so với tháng 9/2010, tăng 56,24% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su lên 229,93 triệu USD, tăng 81,09% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,40% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch tiêu thụ sản phẩm từ cao su của Việt Nam, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 7,05 triệu USD, tăng 19,24% so với tháng trước đó, tăng 67,58% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang Nhật Bản đạt 50,05 triệu USD, tăng mạnh 147,81% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 21,77% tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su.
Đứng thứ hai là Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su tháng 10/2010 đạt gần 5,41 triệu USD, tăng 19,81% so với tháng 9/2010, giảm mạnh 93,94% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc đạt 36,21 triệu USD, giảm 93,84% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 15,75% tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su.
Hoa Kỳ là thị trường đứng thứ ba, với kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang thị trường này tháng 10/2010 đạt 3,18 triệu USD, giảm nhẹ 4,01% so với tháng 9/2010, tăng 47,30% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ đạt 30,42 triệu USD, tăng 84,80% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,23% tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su.
Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có hai thị trường giảm kim ngạch tiêu thụ sản phẩm từ cao su của Việt Nam so với cùng kỳ là Trung Quốc giảm 93,84%, Hà Lan giảm 10,85%. Có một số thị trường có sự tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như Nhật Bản tăng 147,81%, Hàn Quốc tăng 152,42%, Italia tăng 117,65%, Hồng Công tăng 348,76%, Braxin tăng 102,15%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
28.567.642
|
229.929.244
|
11,52
|
56,24
|
81,09
|
|
Nhật Bản
|
7.049.589
|
50.045.689
|
19,24
|
67,58
|
147,81
|
|
Trung Quốc
|
5.407.490
|
36.209.639
|
19,81
|
-93,94
|
-93,84
|
|
Hoa Kỳ
|
3.179.911
|
30.417.830
|
-4,01
|
47,30
|
84,80
|
|
Đài Loan
|
1.287.916
|
10.309.210
|
26,86
|
20,84
|
44,66
|
|
Hàn Quốc
|
1.968.178
|
9.730.764
|
105,78
|
217,07
|
152,42
|
|
Đức
|
827.923
|
9.348.694
|
-0,20
|
57,24
|
71,47
|
|
Australia
|
978.800
|
9.162.577
|
-20,25
|
-7,37
|
46,18
|
|
Italia
|
970.811
|
7.474.495
|
43,37
|
57,02
|
117,65
|
|
Hồng Công
|
1.043.507
|
6.338.246
|
45,78
|
775,40
|
348,76
|
|
Braxin
|
420.017
|
5.865.980
|
-48,52
|
-31,69
|
102,15
|
|
Indonesia
|
490.831
|
4.878.523
|
-16,44
|
-21,05
|
79,98
|
|
Thái Lan
|
226.981
|
3.724.386
|
-8,30
|
-59,04
|
50,17
|
|
Malaysia
|
599.772
|
3.488.643
|
89,79
|
173,63
|
85,70
|
|
Campuchia
|
271.952
|
2.705.089
|
35,18
|
15,30
|
10,64
|
|
Ấn Độ
|
200.876
|
1.164.407
|
39,51
|
40,29
|
7,42
|
|
Hà Lan
|
73.681
|
1.002.007
|
-42,64
|
-40,44
|
-10,85
|