Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 8/2010 đạt 90,43 triệu USD, giảm 12,99% so với tháng trước, nhưng tăng 36,98% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 8 tháng năm 2010 lên 682,69 triệu USD, chiếm 1,50% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 7,45% so với cùng kỳ năm 2009.
Ba mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Tây Ban Nha là hàng dệt, may; giày dép các loại và hàng thuỷ sản.
Đứng đầu kim ngạch xuất khẩu là hàng dệt, may, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 8/2010 là 31,21 triệu USD, giảm 7,93 triệu USD so với tháng 7/2010, tăng 53,5% so với tháng 8/2009. Trong 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 189,91 triệu USD, chiếm 27,82% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha, tăng 8,94% so với 8 tháng năm 2009.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch, tháng 8/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt gần 21,08 triệu USD, giảm 15,74% so với tháng 7/2010, tăng 62,60% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt gần 161,50 triệu USD, chiếm 23,66% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha, tăng 6,87% so với 8 tháng năm 2009.
Đứng thứ ba là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 8/2010 đạt 12,95 triệu USD, giảm 4,97% so với tháng trước đó, tăng 19,66% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản 8 tháng năm 2010 lên 106,49 triệu USD, chiếm 15,60% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha, giảm nhẹ 2,11% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch cao so với cùng kỳ năm trước là cao su tăng 171,08%, đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 163,90%. Ngược lại có 8 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như: gạo giảm 82,32%, phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 28,31%, hạt tiêu giảm 25,57%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T8/2010
|
KNXK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
90.430.681
|
682.688.757
|
-12,99
|
+36,98
|
+7,45
|
|
Hàng dệt, may
|
31.205.415
|
189.906.012
|
-7,93
|
+53,50
|
+8,94
|
|
Giày dép các loại
|
21.079.533
|
161.495.637
|
-15,74
|
+62,60
|
+6,87
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.951.471
|
106.493.649
|
-4,97
|
+19,66
|
-2,11
|
|
Cà phê
|
6.864.081
|
83.821.728
|
-49,56
|
-11,83
|
+3,10
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.469.068
|
20.317.991
|
-43,17
|
-15,16
|
-10,05
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.969.032
|
16.399.573
|
+40,65
|
+4,94
|
+37,77
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
839.204
|
13.281.896
|
+42,99
|
-12,51
|
-4,20
|
|
Cao su
|
2.035.787
|
11.948.928
|
-17,01
|
+192,31
|
+171,08
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
573.502
|
6.760.143
|
-22,05
|
-45,35
|
+0,56
|
|
Hạt tiêu
|
154.545
|
5.990.045
|
-80,19
|
-70,56
|
-25,57
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
781.489
|
5.755.156
|
+8,18
|
+51,25
|
+23,59
|
|
Hạt điều
|
303.800
|
4.980.844
|
-70,96
|
-44,76
|
+32,28
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
534.694
|
4.090.389
|
+15,95
|
-1,64
|
-17,13
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
606.631
|
3.636.381
|
+26,19
|
+88,94
|
+74,63
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
425.100
|
2.743.057
|
+128,74
|
+1,13
|
-28,31
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
170.062
|
2.126.716
|
+5,11
|
+12,32
|
-13,68
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
255.921
|
1.417.289
|
+61,64
|
+48,19
|
+163,90
|
|
Gạo
|
90.864
|
269.314
|
+10,38
|
|
-82,32
|