menu search
Đóng menu
Đóng

9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Nga tăng 74,66%

15:00 01/12/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nga tháng 9/2010 đạt gần 86,72 triệu USD, tăng 8,76% so với tháng 8/2010, tăng mạnh 104,46% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga 9 tháng năm 2010 lên 554,43 triệu USD, tăng 74,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,08% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nga tháng 9/2010 đạt gần 86,72 triệu USD, tăng 8,76% so với tháng 8/2010, tăng mạnh 104,46% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga 9 tháng năm 2010 lên 554,43 triệu USD, tăng 74,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,08% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 9 tháng năm 2010, hàng thuỷ sản là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất sang Nga đạt 69,06 triệu USD, giảm 2,46% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 12,46% tổng trị giá xuất khẩu sang Nga. Tiếp đến là hàng dệt may, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong ba quý đầu năm đạt 54,91 triệu USD, tăng 24,05% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 9,90% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba là cao su, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 39,04 triệu USD, tăng đột biến 173,97% so với 9 tháng năm trước đó, chiếm 7,04% tổng trị giá xuất khẩu sang Nga.
Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 16 trong bảng xếp hạng về kim ngạch 9 tháng năm 2010, nhưng có mức tăng trưởng đột biến 1109,98% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là xăng dầu các loại tăng 257,34%, cao su tăng 173,97%, cà phê tăng 90,97%. Ngược lại có 6 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ mạnh nhất là sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 91,31%, hàng rau quả giảm 29,60%.
Xét riêng tháng 9/2010, hàng thuỷ sản vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Nga với trị giá 10,65 triệu USD, tăng 49,33% so với tháng trước đó, nhưng giảm 41,10% so với cùng tháng năm 2009. Thứ hai là gạo, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 9,32 triệu USD, tăng 82,52% so với tháng 8/2010, tăng 230,13% so với tháng 9/2009. Đứng thứ ba là cao su, kim ngạch xuất khẩu trong tháng là 5,17 triệu USD, tăng nhẹ 4,47% so với tháng trước đó, tăng 73,07% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê hàng hoá xuất khẩu sang Nga tháng 9 và 9 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
86.716.089
554.432.660
8,76
104,46
74,66
Hàng thuỷ sản
10.654.683
69.059.222
49,33
-41,10
-2,46
Hàng dệt, may
3.460.019
54.905.302
-50,97
43,60
24,05
Cao su
5.177.746
39.035.778
4,47
73,07
173,97
Giày dép các loại
1.972.505
32.177.917
-9,44
382,27
47,64
Cà phê
1.411.643
30.459.960
-4,84
10,11
90,97
Gạo
9.319.761
30.230.730
82,52
230,13
-4,06
Hạt điều
2.284.880
23.074.143
-3,42
9,20
62,38
Hàng rau quả
2.378.387
19.047.574
8,35
-24,15
-29,60
Chè
1.998.046
18.904.808
-5,98
-30,95
-1,43
Xăng dầu các loại
 
18.487.397
 
 
257,34
Hạt tiêu
737.107
10.988.058
-23,32
-52,95
18,48
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
849.222
8.356.568
-23,84
34,48
-8,66
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
241.602
5.925.145
-32,70
11,12
8,87
Sản phẩm từ chất dẻo
919.805
4.734.254
26,67
94,76
82,34
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
445.771
3.556.430
24,18
24,68
14,40
Sắt thép các loại
264.497
1.729.602
 
929,65
1109,98
Gỗ và sản phẩm gỗ
148.270
1.482.465
-9,44
-5,26
31,86
Sản phẩm gốm, sứ
64.582
1.419.168
-64,82
103,47
19,67
Sắn và các sản phẩm từ sắn
 
87.506
 
 
-91,31