Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 9/2010 đạt gần 19,79 triệu USD, giảm nhẹ 2,54% so với tháng 8/2010, nhưng tăng đến 61,40% so với tháng 9/2009. Cộng dồn 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển đạt 163,48 triệu USD, tăng 10,26% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,32% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển trong 9 tháng năm 2010, đạt 32,88 triệu USD, tăng 33,19% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 20,11% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Trong tháng 9/2010 mặt hàng này vẫn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với trị giá 3,82 triệu USD, giảm nhẹ 4,08% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 69,54% so với cùng tháng năm 2009.
Giày dép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai trong 9 tháng năm 2010 đạt 24,60 triệu USD, giảm 27,39% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 15,05% tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Tháng 9/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng thứ 3 với trị giá 1,62 triệu USD, giảm 33,38% so với tháng 8/2010, giảm 5,80% so với tháng 9/2009.
Gỗ và sản phẩm gỗ là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch đứng thứ 3 trong 9 tháng năm 2010 với 16,74 triệu USD tăng 21,14% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 10,24% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá. Tính riêng trong tháng 9/2010 mặt hàng này chỉ có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 5 với trị giá 1,24 triệu USD, tăng 31,94% so với tháng trước đó, tăng 110,36% so với tháng 9/2009.
Cao su là mặt hàng có kim ngạch trong 9 tháng năm 2010 đứng cuối bảng xếp hạng nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch 188,66% so với cùng kỳ năm trước đó, còn lại một số mặt hàng tăng trưởng nhưng không cao. Có 6/11 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như giày dép các loại giảm 27,39%, sản phẩm gốm sứ giảm 18,59%
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 9 và 9 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T9/2010
|
KNXK 9T/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
19.786.227
|
163.481.732
|
-2,54
|
61,40
|
10,26
|
|
Hàng dệt may
|
3.823.685
|
32.881.356
|
-4,08
|
69,54
|
33,19
|
|
Giày dép các loại
|
1.619.756
|
24.598.277
|
-33,38
|
-5,80
|
-27,39
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.235.877
|
16.738.732
|
31,94
|
110,36
|
21,14
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.565.673
|
11.812.874
|
-15,00
|
-13,83
|
-1,22
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.713.517
|
11.353.794
|
1,67
|
28,66
|
-3,44
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
995.375
|
7.455.723
|
2,77
|
18,82
|
31,72
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
423.301
|
6.436.629
|
1,33
|
10,00
|
18,38
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
375.915
|
6.169.450
|
5,84
|
24,51
|
-13,18
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
209.893
|
1.578.605
|
-1,23
|
-20,13
|
-16,45
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
24.514
|
1.351.199
|
-50,73
|
-61,23
|
-18,59
|
|
Cao su
|
475.574
|
1.288.056
|
322,76
|
290,12
|
188,66
|