Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 8/2010 đạt 127,5 triệu USD, giảm 35,2% so với tháng trước nhưng tăng 32% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010, đạt 405,6 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 34,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 31,8 triệu USD, tăng 561,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 79,3 triệu USD, tăng 321,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 2,6 triệu USD, tăng 215,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 71 triệu USD, tăng 198,4% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 98 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 102 nghìn USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ; dầu thô đạt 405,6 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 5,2 triệu USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.103.914.473
|
1.176.556.036
|
+ 6,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
21.050.073
|
20.804.943
|
- 1,2
|
|
Hàng rau quả
|
3.422.017
|
5.391.662
|
+ 57,6
|
|
Hạt điều
|
1.751.508
|
2.349.153
|
+ 34,1
|
|
Cà phê
|
19.805.426
|
25.837.304
|
+ 30,5
|
|
Hạt tiêu
|
5.440.241
|
5.245.385
|
- 3,6
|
|
Gạo
|
192.339.570
|
98.148.824
|
- 49
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
1.463.253
|
4.141.882
|
+ 183
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.007.876
|
4.409.652
|
+ 10
|
|
Than đá
|
10.549.177
|
10.457.037
|
- 0,9
|
|
Dầu thô
|
530.675.545
|
405.626.085
|
- 23,6
|
|
Xăng dầu các loại
|
9.430.833
|
14.948.219
|
+ 58,5
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
139.000
|
102.250
|
- 26,4
|
|
Hoá chất
|
1.090.899
|
1.767.740
|
+ 62
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
20.966.427
|
23.612.739
|
+ 12,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.400.628
|
2.104.189
|
+ 50,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
12.697.388
|
18.230.892
|
+ 43,6
|
|
Cao su
|
23.803.113
|
71.038.888
|
+ 198,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.303.289
|
2.572.857
|
+ 97,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.076.665
|
1.785.668
|
+ 65,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.013.133
|
15.323.588
|
+ 91,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
8.219.716
|
10.894.597
|
+ 32,5
|
|
Hàng dệt, may
|
18.022.800
|
21.455.682
|
+ 19
|
|
Giày dép các loại
|
12.757.439
|
14.335.961
|
+ 12,4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.026.336
|
5.254.572
|
+ 73,6
|
|
Sắt thép các loại
|
18.830.546
|
79.296.204
|
+ 321,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.809.106
|
31.807.293
|
+ 561,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
27.578.481
|
40.053.105
|
+ 45,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
22.874.273
|
46.409.294
|
+ 102,9
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
839.252
|
2.644.838
|
+ 215,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
11.194.533
|
29.106.784
|
+ 160
|
Nguồn:Vinanet