menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 tăng nhẹ

15:05 25/10/2010

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010, đạt 405,6 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 34,5% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 8/2010 đạt 127,5 triệu USD, giảm 35,2% so với tháng trước nhưng tăng 32% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia  8 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010, đạt 405,6 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 34,5% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 31,8 triệu USD, tăng 561,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 79,3 triệu USD, tăng 321,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 2,6 triệu USD, tăng 215,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 71 triệu USD, tăng 198,4% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gạo đạt 98 triệu USD, giảm 49% so với cùng kỳ, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 102 nghìn USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ; dầu thô đạt 405,6 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 5,2 triệu USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.103.914.473

1.176.556.036

+ 6,6

Hàng thuỷ sản

21.050.073

20.804.943

- 1,2

Hàng rau quả

3.422.017

5.391.662

+ 57,6

Hạt điều

1.751.508

2.349.153

+ 34,1

Cà phê

19.805.426

25.837.304

+ 30,5

Hạt tiêu

5.440.241

5.245.385

- 3,6

Gạo

192.339.570

98.148.824

- 49

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.463.253

4.141.882

+ 183

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.007.876

4.409.652

+ 10

Than đá

10.549.177

10.457.037

- 0,9

Dầu thô

530.675.545

405.626.085

- 23,6

Xăng dầu các loại

9.430.833

14.948.219

+ 58,5

Quặng và khoáng sản khác

139.000

102.250

- 26,4

Hoá chất

1.090.899

1.767.740

+ 62

Sản phẩm hoá chất

20.966.427

23.612.739

+ 12,6

Chất dẻo nguyên liệu

1.400.628

2.104.189

+ 50,2

Sản phẩm từ chất dẻo

12.697.388

18.230.892

+ 43,6

Cao su

23.803.113

71.038.888

+ 198,4

Sản phẩm từ cao su

1.303.289

2.572.857

+ 97,4

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

1.076.665

1.785.668

+ 65,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.013.133

15.323.588

+ 91,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

8.219.716

10.894.597

+ 32,5

Hàng dệt, may

18.022.800

21.455.682

+ 19

Giày dép các loại

12.757.439

14.335.961

+ 12,4

Sản phẩm gốm, sứ

3.026.336

5.254.572

+ 73,6

Sắt thép các loại

18.830.546

79.296.204

+ 321,1

Sản phẩm từ sắt thép

4.809.106

31.807.293

+ 561,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

27.578.481

40.053.105

+ 45,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

22.874.273

46.409.294

+ 102,9

Dây điện và dây cáp điện

839.252

2.644.838

+ 215,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

11.194.533

29.106.784

+ 160

Nguồn:Vinanet