Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 44,81 triệu USD, giảm 1,67% so với tháng 9/2010, tăng 22,24% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện đạt 401,44 triệu USD, tăng 28,43% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,60% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp dây điện và dây cáp điện cho Việt Nam, tháng 10/2010 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 15,49 triệu USD, giảm 4,63% so với tháng 9/2010, tăng 61,42% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 139,87 triệu USD, tăng 20,15% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 34,84% tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện.
Nhật Bản là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch, tháng 10/2010 trị giá nhập khẩu dây điện và dây cáp điện từ thị trường này đạt 8,56 triệu USD, giảm 18,22% so với tháng trước, giảm 14,17% so với cùng tháng năm 2009. Còn trong 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt gần 85,48 triệu USD, tăng 26,06% so với 10 tháng năm trước, chiếm 21,29% tổng trị giá nhập khẩu dây điện và dây cáp điện.
Đứng thứ ba là Thái Lan, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tháng 10/2010 đạt 5,58 triệu USD, tăng 26,14% so với tháng 9/2010, tăng 34,25% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện từ Thái Lan đạt 49,80 triệu USD, tăng 84,80% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 12,41% tổng trị giá nhập khẩu.
Trong 10 tháng năm 2010, có 4 thị trường có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, đồng thời các thị trường này có kim ngạch cung cấp dây điện và dây cáp điện đứng cuối bảng xếp hạng kim ngạch. Có một số thị trường có mức tăng trưởng cao như Đức tăng 161,62%, Philippine tăng 87,63%, Singapore tăng 87,56%, Thái Lan tăng 84,80%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
44.808.479
|
401.436.646
|
-1,67
|
22,24
|
28,43
|
|
Trung Quốc
|
15.486.585
|
139.869.359
|
-4,63
|
61,42
|
20,15
|
|
Nhật Bản
|
8.558.319
|
85.475.749
|
-18,22
|
-14,17
|
26,06
|
|
Thái Lan
|
5.581.987
|
49.803.590
|
26,14
|
34,25
|
84,80
|
|
Hàn Quốc
|
4.344.699
|
34.638.900
|
-15,30
|
36,78
|
11,63
|
|
Đài Loan
|
1.614.223
|
18.234.017
|
14,81
|
-14,57
|
69,85
|
|
Malaysia
|
1.865.973
|
17.799.757
|
34,19
|
-10,36
|
41,74
|
|
Philippine
|
1.189.813
|
10.788.349
|
-13,25
|
90,53
|
87,63
|
|
Hoa Kỳ
|
1.677.144
|
9.737.827
|
173,51
|
411,79
|
19,67
|
|
Singapore
|
1.297.782
|
9.317.982
|
85,14
|
160,70
|
87,56
|
|
Pháp
|
369.774
|
3.910.933
|
-66,43
|
56,77
|
59,55
|
|
Indonesia
|
301.351
|
3.783.996
|
-38,62
|
57,78
|
35,74
|
|
Đức
|
280.675
|
3.235.399
|
-11,21
|
16,11
|
161,62
|
|
Đan Mạch
|
204.083
|
1.920.369
|
-27,89
|
-91,66
|
-81,76
|
|
Nga
|
823.919
|
1.429.638
|
|
|
-23,93
|
|
Hà Lan
|
22.575
|
923.153
|
5,70
|
-90,66
|
-44,99
|
|
Hồng Công
|
176.591
|
866.887
|
9,45
|
100,30
|
-42,09
|