menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010 tăng 23% về kim ngạch

08:24 30/11/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010, đạt 1,8 tỉ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 823 triệu USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 742,6 triệu USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 9/2010 đạt 816,9 triệu USD, tăng 10,9% so với tháng trước và tăng 20,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010 đạt 6,4 tỉ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010, đạt 1,8 tỉ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 823 triệu USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 742,6 triệu USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Giấy các loại đạt 45,7 triệu USD, tăng 104,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 48,3 triệu USD, tăng 102,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 43,2 triệu USD, tăng 76,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 147,4 triệu USD, tăng 74,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 570 nghìn USD, giảm 85,1% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 77 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 557 nghìn USD, giảm 14,5% so với cùng kỳ; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,7 triệu USD, giảm 9,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

5.197.691.382

6.394.705.653

+ 23

Hàng thuỷ sản

17.024.385

19.479.183

+ 14,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.265.274

3.983.785

- 6,6

Nguyên phụ liệu thuốc lá

25.943.765

25.164.720

- 3

Xăng dầu các loại

 

42.398.608

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

17.334.117

24317598

+ 40,3

Hoá chất

86.947.206

124.307.013

+ 43

Sản phẩm hoá chất

104.720.711

165.109.908

+ 57,7

Nguyên phụ liệu dược phẩm

651.866

557.211

- 14,5

Dược phẩm

8.173.335

11.729.981

+ 43,5

Phân bón các loại

18.105.579

20.950.902

+ 15,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

16.114.280

15.967.855

- 1

Chất dẻo nguyên liệu

152.292.132

227.181.017

+ 49,2

Sản phẩm từ chất dẻo

227.239.198

291.923.981

+ 28,5

Cao su

23.844.487

48.280.853

+ 102,5

Sản phẩm từ cao su

36.540.256

51.638.658

+ 41,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.068.470

3.679.156

- 9,6

Giấy các loại

22.342.726

45.663.726

+ 104,4

Sản phẩm từ giấy

35.368.124

53.315.060

+ 50,7

Xơ, sợi dệt các loại

10.383.373

14.031.161

+ 35,1

Vải các loại

240.374.174

246.295.104

+ 2,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

84.764.718

91.030.603

+ 7,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

11.000.654

16.446.048

+ 49,5

Sắt thép các loại

569.794.648

823.007.240

+ 44,4

Sản phẩm từ sắt thép

179.617.820

252.855.528

+ 40,8

Kim loại thường khác

84.524.668

147.449.093

+ 74,4

Sản phẩm từ kim loại thường khác

24.539.879

43.222.472

+ 76,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

576.593.255

742.626.208

+ 28,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

1.642.549.028

1.826.233.093

+ 11,2

Dây điện và dây cáp điện

57.729.185

76.792.788

+ 33

Ôtô nguyên chiếc các loại

112.266.604

116.265.717

+ 3,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

248.693.545

290.340.308

+ 16,7

Xe máy nguyên chiếc

3.838.556

570.200

- 85,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

47.739.959

70.090.552

+ 46,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

104.831.135

77.055.850

- 26,5

Nguồn:Vinanet