Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 9/2010 đạt 816,9 triệu USD, tăng 10,9% so với tháng trước và tăng 20,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010 đạt 6,4 tỉ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010, đạt 1,8 tỉ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại đạt 823 triệu USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 742,6 triệu USD, tăng 28,8% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Giấy các loại đạt 45,7 triệu USD, tăng 104,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 48,3 triệu USD, tăng 102,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 43,2 triệu USD, tăng 76,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 147,4 triệu USD, tăng 74,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 570 nghìn USD, giảm 85,1% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 77 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 557 nghìn USD, giảm 14,5% so với cùng kỳ; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,7 triệu USD, giảm 9,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
5.197.691.382
|
6.394.705.653
|
+ 23
|
|
Hàng thuỷ sản
|
17.024.385
|
19.479.183
|
+ 14,4
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.265.274
|
3.983.785
|
- 6,6
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
25.943.765
|
25.164.720
|
- 3
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
42.398.608
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
17.334.117
|
24317598
|
+ 40,3
|
|
Hoá chất
|
86.947.206
|
124.307.013
|
+ 43
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
104.720.711
|
165.109.908
|
+ 57,7
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
651.866
|
557.211
|
- 14,5
|
|
Dược phẩm
|
8.173.335
|
11.729.981
|
+ 43,5
|
|
Phân bón các loại
|
18.105.579
|
20.950.902
|
+ 15,7
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
16.114.280
|
15.967.855
|
- 1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
152.292.132
|
227.181.017
|
+ 49,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
227.239.198
|
291.923.981
|
+ 28,5
|
|
Cao su
|
23.844.487
|
48.280.853
|
+ 102,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
36.540.256
|
51.638.658
|
+ 41,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.068.470
|
3.679.156
|
- 9,6
|
|
Giấy các loại
|
22.342.726
|
45.663.726
|
+ 104,4
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
35.368.124
|
53.315.060
|
+ 50,7
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
10.383.373
|
14.031.161
|
+ 35,1
|
|
Vải các loại
|
240.374.174
|
246.295.104
|
+ 2,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
84.764.718
|
91.030.603
|
+ 7,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
11.000.654
|
16.446.048
|
+ 49,5
|
|
Sắt thép các loại
|
569.794.648
|
823.007.240
|
+ 44,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
179.617.820
|
252.855.528
|
+ 40,8
|
|
Kim loại thường khác
|
84.524.668
|
147.449.093
|
+ 74,4
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
24.539.879
|
43.222.472
|
+ 76,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
576.593.255
|
742.626.208
|
+ 28,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.642.549.028
|
1.826.233.093
|
+ 11,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
57.729.185
|
76.792.788
|
+ 33
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
112.266.604
|
116.265.717
|
+ 3,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
248.693.545
|
290.340.308
|
+ 16,7
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.838.556
|
570.200
|
- 85,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
47.739.959
|
70.090.552
|
+ 46,8
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
104.831.135
|
77.055.850
|
- 26,5
|
Nguồn:Vinanet