Kim ngạch khẩu thuỷ sản của cả nước 10 tháng đầu năm 2010 đạt 4,01 tỷ USD, tăng 15,09% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó, kim ngạch của riêng tháng 10/2010 đạt 534,11 triệu USD, tăng 6,97% so với tháng 9/2010.
Trong tháng 10, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu về kim ngạch với 109,44 triệu USD, chiếm 20,49%, giảm 6,52% so vói tháng 9/2010; Nhật Bản đứng vị trí thứ 2 với 91,56 triệu USD, chiếm 17,14%, tăng 3,19%; tiếp đến Hàn Quốc 45,29 triệu USD, chiếm 8,48%, tăng 36,33%; Đức 23,95 triệu USD, chiếm 4,48%, tăng 11,38%.
Đa số kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường trong tháng 10/2010 tăng kim ngạch so với tháng 9/2010; trong đó dẫn đầu về mức tăng trưởng là kim ngạch xuất sang Hy Lạp tuy chỉ đạt 1,84 triệu USD, nhưng tăng 149,28%; tiếp theo là một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao từ 30% đến trên 70% so với tháng 9 như: Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 75,01%; Philippines tăng 73,2%; Pháp tăng 48,88%; Séc tăng 42,02%; Hàn Quốc tăng 36,33%; Ucraina tăng 36,18%; Bỉ tăng 34,97%; Ba Lan tăng 34,17%; Thuỵ Điển tăng 30,58%. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản lại giảm ở mức 2 con số so với tháng 9 ở các thị trường sau: Ai Cập giảm 37,55%; Nga giảm 34,08%; Indonesia giảm 20,27%; Trung Quốc giảm 19,98%.
Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2010, Hoa Kỳ đứng đầu về kim ngạch với 757,59 triệu USD, chiếm 18,87%; tiếp đến Nhật Bản 728,9 triệu USD, chiếm 18,16%; Hàn Quốc 292,61 triệu USD, chiếm 7,29%. Trong đó, kim ngạch tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ ở các thị trường sau: Pháp tăng 45,3%, đạt 98,33triệu USD; Indonesia tăng 45,08%, đạt 12,91 triệu USD; Ả Rập Xê út tăng 44,66%, đạt 33,64 triệu USD; Trung Quốc tăng 37,33%, đạt 121,67 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: Campuchia giảm 40,65%, đạt 8,43 triệu USD; Ucraina giảm 26,43%, đạt 46,28 triệu USD; Bồ Đào Nha giảm 24,97%, đạt 30,47 triệu USD; Séc giảm 20,88%, đạt 8,37 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 10 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 10
|
10tháng
/2010
|
Tháng 9
|
10 tháng/2009
|
% tăng giảm
T10
so với T9
|
% tăng giảm 10T/2010
so với 10T/2009
|
|
Tổng cộng
|
534.111.447
|
4.013.772.521
|
499.286.649
|
3.487.563.581
|
+6,97
|
+15,09
|
|
Hoa Kỳ
|
109.441.934
|
757.594.620
|
117.075.587
|
595.326.609
|
-6,52
|
+27,26
|
|
Nhật Bản
|
91.560.913
|
728.898.839
|
88.729.623
|
620.655.669
|
+3,19
|
+17,44
|
|
Hàn Quốc
|
45.294.894
|
292.609.444
|
33.224.494
|
248.407.091
|
+36,33
|
+17,79
|
|
Đức
|
23.946.274
|
166.876.690
|
21.499.315
|
176.627.435
|
+11,38
|
-5,52
|
|
Tây Ban Nha
|
14.99.237
|
133.006.336
|
12.087.145
|
129.892.140
|
+20,78
|
+2,40
|
|
Australia
|
19.531.569
|
123.946.261
|
19.283.526
|
103.594.647
|
+1,29
|
+19,65
|
|
Trung Quốc
|
14.000.144
|
121.665.631
|
17.495.850
|
88.592.679
|
-19,98
|
+37,33
|
|
Italia
|
13.458.447
|
109.883.245
|
11.859.051
|
98.335.678
|
+13,49
|
+11,74
|
|
Hà Lan
|
13.258.666
|
108.396.402
|
13.938.477
|
100.210.237
|
-4,88
|
+8,17
|
|
Pháp
|
13.478.355
|
98.327.625
|
9.053.230
|
67.671.196
|
+48,88
|
+45,30
|
|
Canada
|
13.581.840
|
91.845.761
|
11.095.175
|
89.082.813
|
+22,41
|
+3,10
|
|
Đài Loan
|
10.401.892
|
91.744.141
|
11.256.367
|
82.696.740
|
-7,59
|
+10,94
|
|
Bỉ
|
12.896.777
|
88.910.478
|
9.555.576
|
88.091.857
|
+34,97
|
+0,93
|
|
Anh
|
12.182.514
|
83.257.662
|
10.019.164
|
73.601.927
|
+21,59
|
+13,12
|
|
Nga
|
7.023.570
|
76.082.792
|
10.654.683
|
75.039.254
|
-34,08
|
+1,39
|
|
Mexico
|
7.436.688
|
67.010.665
|
7.450.328
|
60.511.748
|
-0,18
|
+10,74
|
|
Hồng kông
|
8.398.658
|
65.592.604
|
7.381.923
|
64.241.078
|
+13,77
|
+2,10
|
|
Singapore
|
7.797.549
|
59.200.084
|
6.328.158
|
47.010.427
|
+23,22
|
+25,93
|
|
Ai Cập
|
5.635.859
|
56.592.326
|
9.024.587
|
46.620.921
|
-37,55
|
+21,39
|
|
Thái Lan
|
7.216.363
|
53.979.395
|
5.916.164
|
56.279.606
|
+21,98
|
-4,09
|
|
Ucraina
|
7.876.601
|
46.275.708
|
5.783.834
|
62.897.787
|
+36,18
|
-26,43
|
|
Thuỵ Sĩ
|
4.888.259
|
42.494.990
|
3.882.943
|
33.176.883
|
+25,89
|
+28,09
|
|
Ba Lan
|
6.280.011
|
40.415.847
|
4.680.517
|
44.125.538
|
+34,17
|
-8,41
|
|
Ả Rập Xê út
|
2.143.431
|
33.642.565
|
2.330.963
|
23.255.987
|
-8,05
|
+44,66
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.661.601
|
30.456.891
|
3.419.833
|
40.591.611
|
+7,07
|
-24,97
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
2.188.434
|
26.838.547
|
1.250.442
|
22.855.812
|
+75,01
|
+17,43
|
|
Malaysia
|
2.434.373
|
25.276.596
|
2.116.550
|
26.944.352
|
+15,02
|
-6,19
|
|
Đan Mạch
|
3.554.013
|
22.400.338
|
3.550.857
|
18.975.426
|
+0,09
|
+18,05
|
|
Thuỵ Điển
|
2.044.530
|
13.857.403
|
1.565.673
|
13.966.979
|
+30,58
|
-0,78
|
|
Philippines
|
1.556.321
|
13.644.567
|
898.567
|
12.866.813
|
+73,20
|
+6,04
|
|
Indonesia
|
1.458.640
|
12.911.353
|
1.829.506
|
8.899.195
|
-20,27
|
+45,08
|
|
Hy Lạp
|
1.843.838
|
11.311.547
|
739.654
|
11.857.378
|
+149,28
|
-4,60
|
|
Campuchia
|
1.169.261
|
8.430.569
|
1.003.428
|
14.204.073
|
+16,53
|
-40,65
|
|
Séc
|
1.157.820
|
8.367.344
|
815.273
|
10.575.371
|
+42,02
|
-20,88
|
(vianet-ThuyCHung)
Nguồn:Vinanet