menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 10 tháng đầu năm 2010

17:13 29/11/2010

Kim ngạch khẩu thuỷ sản của cả nước 10 tháng đầu năm 2010 đạt 4,01 tỷ USD, tăng 15,09% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó, kim ngạch của riêng tháng 10/2010 đạt 534,11 triệu USD, tăng 6,97% so với tháng 9/2010.
Kim ngạch khẩu thuỷ sản của cả nước 10 tháng đầu năm 2010 đạt 4,01 tỷ USD, tăng 15,09% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó, kim ngạch của riêng tháng 10/2010 đạt 534,11 triệu USD, tăng 6,97% so với tháng 9/2010.
Trong tháng 10, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu về kim ngạch với 109,44 triệu USD, chiếm 20,49%, giảm 6,52% so vói tháng 9/2010; Nhật Bản đứng vị trí thứ 2 với 91,56 triệu USD, chiếm 17,14%, tăng 3,19%; tiếp đến Hàn Quốc 45,29 triệu USD, chiếm 8,48%, tăng 36,33%; Đức 23,95 triệu USD, chiếm 4,48%, tăng 11,38%.
Đa số kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường trong tháng 10/2010 tăng kim ngạch so với tháng 9/2010; trong đó dẫn đầu về mức tăng trưởng là kim ngạch xuất sang Hy Lạp tuy chỉ đạt 1,84 triệu USD, nhưng tăng 149,28%; tiếp theo là một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao từ 30% đến trên 70% so với tháng 9 như: Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 75,01%; Philippines tăng 73,2%; Pháp tăng 48,88%; Séc tăng 42,02%; Hàn Quốc tăng 36,33%; Ucraina tăng 36,18%; Bỉ tăng 34,97%; Ba Lan tăng 34,17%; Thuỵ Điển tăng 30,58%. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản lại giảm ở mức 2 con số so với tháng 9 ở các thị trường sau: Ai Cập giảm 37,55%; Nga giảm 34,08%; Indonesia giảm 20,27%; Trung Quốc giảm 19,98%.
Tính chung cả 10 tháng đầu năm 2010, Hoa Kỳ đứng đầu về kim ngạch với 757,59 triệu USD, chiếm 18,87%; tiếp đến Nhật Bản 728,9 triệu USD, chiếm 18,16%; Hàn Quốc 292,61 triệu USD, chiếm 7,29%. Trong đó, kim ngạch tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ ở các thị trường sau: Pháp tăng 45,3%, đạt 98,33triệu USD; Indonesia tăng 45,08%, đạt 12,91 triệu USD; Ả Rập Xê út tăng 44,66%, đạt 33,64 triệu USD; Trung Quốc tăng 37,33%, đạt 121,67 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: Campuchia giảm 40,65%, đạt 8,43 triệu USD; Ucraina giảm 26,43%, đạt 46,28 triệu USD; Bồ Đào Nha giảm 24,97%, đạt 30,47 triệu USD; Séc giảm 20,88%, đạt 8,37 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản 10 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
 
 
Tháng 10
 
 
10tháng
/2010
 
 
Tháng 9
 
 
10 tháng/2009
 
% tăng giảm
T10
so với T9
% tăng giảm 10T/2010
so với 10T/2009
Tổng cộng
534.111.447
4.013.772.521
499.286.649
3.487.563.581
+6,97
+15,09
Hoa Kỳ
109.441.934
757.594.620
117.075.587
595.326.609
-6,52
+27,26
Nhật Bản
91.560.913
728.898.839
88.729.623
620.655.669
+3,19
+17,44
Hàn Quốc
45.294.894
292.609.444
33.224.494
248.407.091
+36,33
+17,79
Đức
23.946.274
166.876.690
21.499.315
176.627.435
+11,38
-5,52
Tây Ban Nha
14.99.237
133.006.336
12.087.145
129.892.140
+20,78
+2,40
Australia
19.531.569
123.946.261
19.283.526
103.594.647
+1,29
+19,65
Trung Quốc
14.000.144
121.665.631
17.495.850
88.592.679
-19,98
+37,33
Italia
13.458.447
109.883.245
11.859.051
98.335.678
+13,49
+11,74
Hà Lan
13.258.666
108.396.402
13.938.477
100.210.237
-4,88
+8,17
Pháp
13.478.355
98.327.625
9.053.230
67.671.196
+48,88
+45,30
Canada
13.581.840
91.845.761
11.095.175
89.082.813
+22,41
+3,10
Đài Loan
10.401.892
91.744.141
11.256.367
82.696.740
-7,59
+10,94
Bỉ
12.896.777
88.910.478
9.555.576
88.091.857
+34,97
+0,93
Anh
12.182.514
83.257.662
10.019.164
73.601.927
+21,59
+13,12
Nga
7.023.570
76.082.792
10.654.683
75.039.254
-34,08
+1,39
Mexico
7.436.688
67.010.665
7.450.328
60.511.748
-0,18
+10,74
Hồng kông
8.398.658
65.592.604
7.381.923
64.241.078
+13,77
+2,10
Singapore
7.797.549
59.200.084
6.328.158
47.010.427
+23,22
+25,93
Ai Cập
5.635.859
56.592.326
9.024.587
46.620.921
-37,55
+21,39
Thái Lan
7.216.363
53.979.395
5.916.164
56.279.606
+21,98
-4,09
Ucraina
7.876.601
46.275.708
5.783.834
62.897.787
+36,18
-26,43
Thuỵ Sĩ
4.888.259
42.494.990
3.882.943
33.176.883
+25,89
+28,09
Ba Lan
6.280.011
40.415.847
4.680.517
44.125.538
+34,17
-8,41
Ả Rập Xê út
2.143.431
33.642.565
2.330.963
23.255.987
-8,05
+44,66
Bồ Đào Nha
3.661.601
30.456.891
3.419.833
40.591.611
+7,07
-24,97
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
2.188.434
26.838.547
1.250.442
22.855.812
+75,01
+17,43
Malaysia
2.434.373
25.276.596
2.116.550
26.944.352
+15,02
-6,19
Đan Mạch
3.554.013
22.400.338
3.550.857
18.975.426
+0,09
+18,05
Thuỵ Điển
2.044.530
13.857.403
1.565.673
13.966.979
+30,58
-0,78
Philippines
1.556.321
13.644.567
898.567
12.866.813
+73,20
+6,04
Indonesia
1.458.640
12.911.353
1.829.506
8.899.195
-20,27
+45,08
Hy Lạp
1.843.838
11.311.547
739.654
11.857.378
+149,28
-4,60
Campuchia
1.169.261
8.430.569
1.003.428
14.204.073
+16,53
-40,65
Séc
1.157.820
8.367.344
815.273
10.575.371
+42,02
-20,88

(vianet-ThuyCHung)

 

Nguồn:Vinanet